Đến Văn phòng công chứng để chứng thực hợp đồng bất động sản được không?

Chủ đề   RSS   
  • #603324 16/06/2023

    nguyenhoaibao12061999
    Top 25
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:03/08/2022
    Tổng số bài viết (2258)
    Số điểm: 75670
    Cảm ơn: 100
    Được cảm ơn 1936 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Đến Văn phòng công chứng để chứng thực hợp đồng bất động sản được không?

    Hiện nay, khi thực hiện các giao dịch mua bán nhà đất, chuyển nhượng, thừa kế hay thế chấp thì phải thực hiện chứng thực hợp đồng nhằm đảm bảo hợp đồng, giấy tờ đúng về mặt hình thức. Vậy đối với hợp đồng bất động sản có được đến Văn phòng công chứng để chứng thực?
     
    den-van-phong-cong-chung-de-chung-thuc-hop-dong-bat-dong-san-duoc-khong
     
    1. Phạm vi chứng thực hợp đồng BĐS của Văn phòng công chứng
     
    Căn cứ Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản của Văn phòng công chứng như sau:
     
    Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.
     
    Trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.
     
    2. Thẩm quyền chứng thực hợp đồng BĐS của Văn phòng công chứng
     
    Theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực hợp đồng, giấy tờ có liên quan đến bất động sản của Văn phòng công chứng.
     
    Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng) đối với các việc sau:
     
    - Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
     
    - Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch.
     
    Lưu ý: Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
     
    Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có nhà.
     
    3. Thủ tục chứng thực hợp đồng BĐS tại Văn phòng công chứng
     
    Người thực hiện chứng thực hợp đồng bất động sản thực hiện thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch được quy định tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:
     
    - Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
     
    + Dự thảo hợp đồng, giao dịch.
     
    + Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực.
     
    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
     
    Lưu ý: Bản sao các loại giấy tờ nêu trên được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.
     
    - Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
     
    - Các bên tham gia hợp đồng, giao dịch phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. 
     
    - Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
     
    - Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. 
     
    - Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, giao dịch.
     
    - Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. 
     
    - Đối với hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực.
     
    - Số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
     
    - Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang hợp đồng với tư cách là người phiên dịch.
     
    Như vậy, người dân có thể đến Văn phòng công chứng thực hiện việc chứng thực hợp đồng, giấy tờ có liên quan đến bất động sản ngoại trừ công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.
     
    1517 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenhoaibao12061999 vì bài viết hữu ích
    admin (17/06/2023)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận