Trách nhiệm bồi thường khi tự ý nghỉ việc nhưng HĐLĐ chưa hết hạn?

Chủ đề   RSS   
  • #576734 31/10/2021

    trantuan11987

    Sơ sinh

    Bến Tre, Việt Nam
    Tham gia:13/05/2014
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 120
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Trách nhiệm bồi thường khi tự ý nghỉ việc nhưng HĐLĐ chưa hết hạn?

    Chị tôi là kế toán ở công ty B theo hợp đồng lao động có thời hạn là 24 tháng. Chị tôi nghe bạn bè mình nói công ty C trả lương cao hơn và chế độ phúc lợi cũng tốt hơn công ty B. Chị  tôi muốn nghỉ việc tại công ty B để xin qua công ty C làm, nhưng hợp đồng với công ty B vẫn chưa hết hạn.
     
    Chị tôi đã tự ý nghỉ việc mà không hề báo trước cho công ty B, khiến cho công ty bị thiệt hại. Chị  tôi làm như vậy đúng hay sai và phải chịu trách nhiệm như thế nào về hành vi của mình?
     
    Cảm ơn!
     
    1300 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn trantuan11987 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (02/11/2021)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #576841   01/11/2021

    NguyenNhatTuan
    NguyenNhatTuan
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:17/11/2009
    Tổng số bài viết (10424)
    Số điểm: 57679
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 4457 lần
    Lawyer

    Chào bạn.
     
    Bộ luật lao động hiện hành cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định sau đây:
     
    Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
     
    1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
     
    a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
     
    b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
     
    c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
     
    d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
     
    2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
     
    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
     
    b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
     
    c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
     
    d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
     
    đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
     
    e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
     
    g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
     
    Như vậy, trừ lý do quy định tại khoản 2 điều này (đơn phương chấm dứt không cần thông báo trước thời gian) thì các trương hợp còn lại người lao động muốn đơn phương chấm dứt tuy không cần thông báo lý do nhưng phải chấp hành thông báo vê thời gian. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng thì thời gian báo trước cho công ty theo quy định là ít nhất 30 ngày mới được chấm dứt. Do đó, việc nghỉ việc ngay mà không chấp hành thời gian thông báo trước là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy  định tại điều 39 và phải có trách nhiệm theo quy định sau đây:
     
    Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
     
    1. Không được trợ cấp thôi việc.
     
    2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
     
    3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
     
    Thân mến!
     

    Luật sư, Thạc sỹ Luật học NGUYỄN NHẬT TUẤN

    Trưởng văn phòng Luật sư PHÚ VINH - Đoàn Luật sư Tp. Hồ Chí Minh

    Địa chỉ: 332/42i Phan Văn Trị, P.11, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

    ĐT liên hệ: 028.35160119; Di động: 0913.623.699

    Website: www.luatsuphuvinh.com;

    Email: nguyennhattuan71@yahoo.com

    nguyennhattuan040671@gmail.com

    Các lĩnh vực, công việc đảm nhận:

    - Tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý trong mọi lĩnh vực pháp luật;

    - Luật sư bào chữa, bảo vệ trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, lao động, thương mại, hôn nhân gia đình, thừa kế, tranh chấp đất đai, tài sản...;

    - Luật sư đại diện theo ủy quyền trong tố tụng, đại diện theo ủy quyền ngoài tố tụng liên quan đến pháp luật;

    - Thực hiện các dịch vụ pháp lý như: dự thảo đơn từ, văn bản, hợp đồng, di chúc, thỏa thuận...

    - Thực hiện các dịch vụ pháp luật khác...

    Chất lượng uy tín, chi phí hợp lý

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn NguyenNhatTuan vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (02/11/2021) SPSVN (18/11/2021)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư, Thạc sỹ Luật học NGUYỄN NHẬT TUẤN - Đoàn Luật sư Tp. Hồ Chí Minh.

ĐT liên hệ: 0913.623.699 - Email: nguyennhattuan71@yahoo.com

Website: www.luatsuphuvinh.com