|
STT
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Thông tư 39/2018/TT-BTC
(văn bản sửa đổi, bổ sung)
|
Thông tư 38/2015/TT-BTC
(văn bản được sửa đổi, bổ sung)
|
Căn cứ
|
31
|
Điều 52. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
Đưa ra quy định về:
-
Giám sát hàng hóa vận chuyển bằng container hoặc hàng rời đưa vào, lưu giữ, đưa ra cảng biển
-
Giám sát hàng hóa nhập khẩu dưới dạng khí, lỏng bơm từ phương tiện vận tải vào kho, lưu giữ và bơm ra khỏi kho
-
Giám sát hàng hóa nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho CFS
-
Giám sát hàng hóa từ nước ngoài đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài
-
Giám sát hàng hóa nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung
-
Giám sát hàng hóa nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn
-
Giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho hàng không
-
Giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra tại kho hàng không kéo dài
|
Đưa ra quy định về :
- Đối với hàng hoá xuất khẩu
- Đối với hàng hoá nhập khẩu
- Niêm phong hải quan
- Tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát
- Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển
- Trường hợp hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan, nhưng người khai hải quan đề nghị hủy tờ khai theo quy định tại Điều 22 Thông tư này
- Trường hợp hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan, nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế hoặc dừng việc xuất khẩu và không hủy tờ khai hải quan
- Trường hợp hàng hóa đưa ra khu vực giám sát hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện số hiệu container không phù hợp với nội dung khai hải quan
|
Khoản 31, Điều 1 TT 39
|
32
|
Bổ sung Điều 52a, Điều 52b, Điều 52c, Điều 52d và Điều 52đ
|
- Điều 52a. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực cảng, kho, bãi, địa điểm đã có kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
- Điều 52b. Giám sát hải quan đối với các trường hợp khác
- Điều 52c. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua khu vực cửa khẩu, cảng, kho, bãi, địa điểm chưa kết nối Hệ thống
- Điều 52d. Tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan
- Điều 52đ. Quy định về phối hợp, trao đổi thông tin và khi Hệ thống gặp sự cố
|
Không quy định những nội dung này
|
Khoản 32, Điều 1 TT 39
|
33
|
Cơ sở để xác định hàng hoá xuất khẩu (điều 53, khoản 1 và khoản 3)
|
“1. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, cảng chuyển tải, khu chuyển tải; hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với người xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho CFS; hàng hóa xuất khẩu đưa vào ICD là tờ khai hải quan xuất khẩu đã được xác nhận thông quan và được xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống khi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Riêng đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan là tờ khai hải quan xuất khẩu đã được xác nhận thông quan và được xác nhận hàng đã đưa vào kho ngoại quan trên Hệ thống.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, hàng hóa tạm xuất - tái nhập thay đổi mục đích sử dụng, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa của doanh nghiệp nội địa xuất khẩu gia công cho doanh nghiệp chế xuất là tờ khai hải quan xuất khẩu và tờ khai hải quan nhập khẩu đã được xác nhận thông quan.”
|
- Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, cảng chuyển tải, khu chuyển tải; hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với người xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho CFS là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống.
- 3. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất là tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.
|
Khoản 33, Điều 1 TT 39
|
34
|
Điều 54 quy định về Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
|
a) Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;
b) Vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất nhưng không chuyển hóa thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu;
c) Sản phẩm hoàn chỉnh do tổ chức, cá nhân nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước, nguyên liệu, vật tư tự cung ứng thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu;
d) Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu;
đ) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, cụm linh kiện nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu;
e) Hàng mẫu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Bổ sung nội dung “Máy móc, thiết bị nhập khẩu do bên đặt gia công cho bên nhận gia công thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công”
|
1. Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
2. Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm.
3. Sản phẩm hoàn chỉnh do tổ chức, cá nhân nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước, nguyên liệu, vật tư tự cung ứng thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài.
4. Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu.
5. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu.
6. Hàng mẫu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
|
Khoản 34, Điều 1 TT 39
|
35
|
Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu (điều 55)
|
Định mức thực tế sản xuất là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đã sử dụng để gia công, sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và được xác định theo quy định tại mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39
- Trường hợp phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu trước được sử dụng để tái chế, sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì phải xây dựng định mức để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu đó theo quy định tại Điều này
- Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định định mức thực tế và thông báo định mức thực tế
- Tổ chức, cá nhân và cơ quan hải quan sử dụng định mức thực tế sản xuất để xác định số thuế khi chuyển đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa sản phẩm, hoàn thuế, không thu thuế hoặc khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành
|
- Định mức thực tế được đưa ra bao gồm nguyên liệu, thực tế tiêu hao , định mức, tỷ lệ tiêu thụ
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt và sử dụng định mức vào đúng mục đích gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
|
Khoản 35, Điều 1 TT 39
|
36
|
Điều 56 quy định về Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu được sửa đổi bổ sung
|
Bổ sung những nội dung quy định về trách nhiệm của tổ chức cá nhân và cơ quan hải quan
Đưa ra quy định mới về:
- Thủ tục thông báo hợp đồng, phụ lục hợp đồng gia công
|
Chỉ quy định về:
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan
|
Khoản 36, Điều 1 TT 39
|
37
|
Điều 57 quy định về Kiểm tra cơ sở, năng lực gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu được sửa đổi, bổ sung như sau
|
Các trường hợp kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu, năng lực gia công, sản xuất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
- Thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Bổ sung quy định về nội dung kiểm tra:
+ Kiểm tra ngành nghề đầu tư kinh doanh
+ Kiểm tra năng lực, quy mô sản xuất, gia công
+ Trong trường hợp gia công lại
- Lập Biên bản kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất (đưa ra những nội dung mới) Về quy mô sản xuất, gia công; Số lượng máy móc, thiết bị, số lượng nhân công; có hoặc không có việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tăng, giảm bất thường so với năng lực sản xuất,...
- bổ sung quy định về Kết luận kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất
- Đưa ra các quy định về Xử lý kết luận kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất
|
Các trường hợp kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất:
a) Tổ chức cá nhân thực hiện hợp đồng gia công lần đầu;
b) Tổ chức cá nhân lần đầu được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;
c) Trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
- Chưa đưa ra thẩm quyền ban hành quyết định kiểm
|
Khoản 37, Điều 1 TT 39
|
38
|
Điều 59 về Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất khẩu
|
Đưa ra những nội dung mới về các trường hợp kiểm tra, Xử lý kết quả kiểm tra, Cập nhật thông tin kiểm tra,...
Cụ thể các quy định về kiểm tra được ban hành trong các biểu mẫu cụ thể.
|
Đưa ra các mục quy định về:
- trình tự thủ tục và thời gian kiểm tra đối với các trướng hợp kiểm tra
- Thời hạn ban hành kết quả kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu
|
Khoản 38, Điều 1 TT 39
|
39
|
Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau
|
Đưa ra trường hợp:
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu (bao gồm DNCX) thực hiện cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động nhập kho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, xuất kho nguyên liệu, vật tư
- Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện cung cấp thông tin theo quy định
Và các nội dung mới về:
- Sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán
- Kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu
- Xử lý quá hạn nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất khẩu
|
Quy định về thời hạn, địa điểm, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về quyết toán thuế
|
Khoản 39, Điều 1 TT 39
|
40
|
Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau
|
- Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công:
Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP .
- Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công: quy định thêm Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu
|
- Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công:
Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
- Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công: không quy định trường hợp này
|
Khoản 40, Điều 1 TT 39
|
41
|
Điều 62. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại
|
- Hàng hóa giao, nhận giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với nhau không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải lưu giữ các chứng từ liên quan đến việc giao nhận nguyên liệu, vật tư, sản phẩm, máy móc, thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán.
|
- Hàng hóa giao, nhận giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với nhau không phải làm thủ tục hải quan.
|
Khoản 41, Điều 1 TT 39
|
42
|
Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
|
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc thực hiện các thủ tục giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công
- Quy định mới về thủ tục hải quan bỏ một số nội dung về thủ tục đối với:
+ Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa do tổ chức, cá nhân tự cung ứng bằng hình thức nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình gia công
Bỏ nội dung:
+ Đối với các hợp đồng gia công có cùng đối tác đặt gia công và cùng đối tác nhận gia công
+ Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu
|
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu,...
Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện xong thủ tục hải quan
|
Khoản 42, Điều 1 TT 39
|
43
|
Sửa đổi, bổ sung điều 66
|
- Sửa đổi tiêu đề nội dung điều 66
- Tổ chức, cá nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ ổ chức, cá nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ,... Thủ tục hải quan và chính sách thuế được xác định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CPvà Điều 21 Thông tư này.
- Bổ sung Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận gia công không nhận nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn do bên đặt gia công từ bỏ thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục sung công quỹ ,...
|
- Tổ chức, cá nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ ổ chức, cá nhân nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế để tiêu thụ,... Thủ tục hải quan và chính sách thuế được xác định tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
|
Khoản 43, Điều 1 TT 39
|
44
|
Điều 67 được sửa đổi, bổ sung
|
1. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư
a) Thủ tục hải quan thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi đã thông báo hợp đồng gia công;
b) Hồ sơ hải quan thực hiện như hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại Chương II Thông tư này. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp thêm chứng từ
2. Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài
Bỏ quy định về Chính sách thuế đối với sản phẩm gia công nhập khẩu
3. Bổ sung quy định về thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê, mượn để trực tiếp phục vụ hợp đồng gia công thì thực hiện theo loại hình tạm xuất - tái nhập quy định tại Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP
|
1. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư:
a) Thủ tục hải quan thực hiện tại 01 Chi cục Hải quan thuận tiện;
b) không quy định các trường hợp bổ sung các loại chứng từ
2. Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài
Có quy định về Chính sách thuế đối với sản phẩm gia công nhập khẩu
3. không có nội dung quy định về thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị thuê, mượn
|
Khoản 44, Điều 1 TT 39
|
45
|
Điều 68 được sửa đổi, bổ sung
|
1. Nơi làm thủ tục hải quan: tại Chi cục Hải quan nơi đã thông báo hợp đồng gia công.
|
1. Nơi làm thủ tục hải quan: Tại Chi cục Hải quan thuận tiện.
|
Khoản 45, Điều 1 TT 39
|
46
|
Điều 69 được sửa đổi, bổ sung
|
- Quy định về thời gian hoàn thành việc thực hiện các thủ tục giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công theo quy định
- có những nội dung mới về thủ tục hải quan
|
- Không quy định về thời gian này
|
Khoản 46, Điều 1 TT 39
|
47
|
Bổ sung Điều 69a
|
Quyết toán nguyên liệu, vật tư
|
Không có quy định này
|
Khoản 47, Điều 1 TT 39
|
48
|
Điều 70 được sửa đổi, bổ sung
|
- Quy định thêm về Trường hợp tổ chức, cá nhân khác gia công một phần công đoạn trong quá trình sản xuất
- 2. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm
Mục: a.3) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh bỏ quy định về điều kiện thời gian nhập khẩu không quá 02 năm
- Bỏ nội dung về:
+ Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu có thể do tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trực tiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác xuất khẩu.
+ Chính sách thuế thực hiện theo quy định tại mục 4 Chương VII Thông tư này.
|
- không có quy định về Trường hợp tổ chức, cá nhân khác gia công một phần công đoạn trong quá trình sản xuất
- 2. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm:
Quy định về điều kiện thời gian nhập khẩu không quá 02 năm
|
Khoản 48, Điều 1 TT 39
|
49
|
Điều 71 được sửa đổi, bổ sung
|
Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống theo chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 04 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp thực hiện trên hồ sơ giấy, người khai hải quan khai theo mẫu số 06/BKKTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.
Đối với xử lý phế thải, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ghi chép sổ sách chi tiết, xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra
|
1. Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) khi bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Phế liệu, phế phẩm nằm ngoài định mức thực tế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi bán, tiêu thụ nội địa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.
|
Khoản 49, Điều 1 TT 39
|
50
|
Điều 74 được sửa đổi, bổ sung
|
- Tiêu đề sửa đổi
- Hàng hóa DNCX mua từ nội địa và đã nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất thì hoạt động mua bán này không phải làm thủ tục hải quan. Trường hợp DNCX mua từ nội địa các loại hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu thì phải làm thủ tục hải quan trừ trường hợp hàng hóa này được sử dụng làm nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất của DNCX (Ví dụ: than đá sử dụng trong quá trình đốt lò phục vụ sản xuất của DNCX).”
- (chú ý các nội dung được điều chỉnh các trường hợp DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan)
|
- chưa quy định nội dung này
|
Khoản 50, Điều 1 TT 39
|
51
|
Điều 75 được sửa đổi, bổ sung
|
Quy định về:
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX, hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu của DNCX.
- Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa
- Đối với hàng hóa mua, bán giữa hai DNCX
- Xử lý phế liệu, phế phẩm của DNCX
- Việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm của DNCX
- Đối với hàng hóa của DNCX đã xuất khẩu phải tạm nhập để sửa chữa, bảo hành sau đó tái xuất thực hiện
- DNCX thực hiện xử lý phế thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
Quy định về:
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, hàng tiêu dùng nhập khẩu
- Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX
- Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa
- Đối với hàng hoá mua, bán giữa hai DNCX
- Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa
- Đối với hàng hóa của DNCX đã xuất khẩu phải tạm nhập để sửa chữa, bảo hành sau đó tái xuất
|
Khoản 51, Điều 1 TT 39
|
52
|
Điều 76 được sửa đổi, bổ sung
|
- tiêu đề được sửa đổi
- 1. Hàng hóa do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công: quy định Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa phải khai như sau: #&GCPTQ
- 2. Quy định riêng về trường hợp Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa phải khai như sau: #&GCPTQ;
- Bổ sung quy định về:
+ Hàng hóa DNCX thuê nước ngoài gia công
+ DNCX có trách nhiệm lưu giữ và xuất trình các chứng từ tài liệu liên quan đến hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định tại Điều 60 Luật Hải quan, Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (trừ việc thông báo cơ sở sản xuất).
|
- 1. Không quy định trường hợp riêng
- 2. Không quy định trường hợp riêng
|
Khoản 52, Điều 1 TT 39
|
53
|
Khoản 4 Điều 77 được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
Khoản 53, Điều 1 TT 39
|
54
|
Điều 78 được sửa đổi, bổ sung
|
- 1. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX:
+ DNCX có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan tương ứng theo từng biện pháp xử lý số tài sản, hàng hóa này với cơ quan hải quan trước thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép
- 2. Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX sang DNCX: Trường hợp nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu nếu sau khi chuyển đổi sang DNCX vẫn tiếp tục thực hiện việc sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thì không phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan.”
|
Không quy định những nội fung này
|
Khoản 54, Điều 1 TT 39
|
55
|
Điều 79 được sửa đổi, bổ sung
|
- 1. DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.
- sửa đổi một số nội dung về thủ tục thanh lý
|
- Các hình thức thanh lý, hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hoá nhập khẩu của DNCX thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM
|
Khoản 55, Điều 1 TT 39
|
56
|
Bổ sung điểm c, điểm d khoản 5 Điều 82
|
c) Kho, bãi của thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất;
d) Các điểm thông quan, địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ở biên giới
|
Không quy định những nội dung này
|
Khoản 56, Điều 1 TT 39
|
57
|
Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 83
|
Hàng hóa tạm nhập, tái xuất đã làm thủ tục hải quan phải được tập kết đầy đủ tại các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;...
|
Không quy định những nội dung này
|
Khoản 57, Điều 1 TT 39
|
58
|
Khoản 3, 4, 5 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung
|
Sửa đổi , bổ sung về:
- Hồ sơ hải quan
- Thời hạn làm thủ tục hải quan
- Thủ tục hải quan
|
|
Khoản 58, Điều 1 TT 39
|
59
|
Điều 91 được sửa đổi, bổ sung
|
- sửa đổi mục 4. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan hoặc tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế
- Bổ sung quy định về “11. Thủ tục thay đổi cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại kho ngoại quan đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan đã đưa ra cửa khẩu xuất nhưng không xuất được hoặc chỉ xuất được một phần”
|
- 4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất kho ngoại quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc nhập khẩu vào khu phi thuế quan
|
Khoản 59, Điều 1 TT 39
|
60
|
Điểm b khoản 1 Điều 93 được sửa đổi, bổ sung
|
Sửa đổi quy định về Trách nhiệm của người khai hải quan
|
|
Khoản 60, Điều 1 TT 39
|
61
|
Điều 94 được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
Khoản 61, Điều 1 TT 39
|
62
|
62. Tên Chương VII được sửa đổi, bổ sung
|
- “MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU”
|
|
Khoản 62, Điều 1 TT 39
|
63
|
Điều 129 được sửa đổi, bổ sung
|
Quy định về:
-
Trách nhiệm của người nộp thuế
-
Cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế
-
Hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau
-
Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau
-
Việc xử lý số tiền thuế được hoàn cho người nộp thuế
-
Thời hạn giải quyết hồ sơ đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau
-
Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
-
Trách nhiệm của người nộp thuế
-
Thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ không thu thuế thực hiện như đối với thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế
|
1. Việc nộp, tiếp nhận hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế
2. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế
3. Chi cục Hải quan làm thủ tục không thu thuế thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ không thu thuế, xử lý hồ sơ không thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật
4. Hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế
5. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế, không thu thuế trước kiểm tra sau
6. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế, không thu thuế sau
7. Khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế thuộc diện hoàn thuế, không thu thuế trước kiểm tra sau, cơ quan hải quan
8. Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế, không thu thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế trước, kiểm tra sau được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro
9. Khi xử lý hoàn thuế, ngoài quy định
10. Xử lý Quá thời hạn
11. Hàng hoá thuộc đối tượng hoàn thuế
12. Cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập
13. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan
|
Khoản 63, Điều 1 TT 39
|
64
|
Điều 131 được sửa đổi, bổ sung
|
- thay đổi tiêu đề:
Điều 131. Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Quy định về Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, Trách nhiệm của người nộp thuế, Trách nhiệm của cơ quan hải quan, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
|
Điều 131. Cập nhật thông tin hoàn thuế, không thu thuế
Không quy định những nội dung này
|
Khoản 64, Điều 1 TT 39
|
65
|
Điều 132 được sửa đổi, bổ sung
|
- thay đổi tiêu đề
Bổ sung, sửa đổi một số nội dung:
- Trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt :
+ Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả
+ Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ
- Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộp khác đưa ra các trường hợp:
+ Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ
+ Trường hợp người nộp thuế không yêu cầu bù trừ
+ Trường hợp sau khi bù trừ nếu còn tiền thừa
Quy định: Đối với việc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ ngân sách nhà nước, trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế
Quy định thêm về: Thời hạn thực hiện và trách nhiệm kê khai với cơ quan thuế theo quy định
|
- chưa quy định những nội dung này
|
Khoản 65, Điều 1 TT 39
|
66
|
Điều 133 được sửa đổi, bổ sung
|
- Quy định trường hợp Người nộp thuế nộp tiền chậm nộp trong các trường hợp:.
+ Nộp bổ sung tiền thuế thiếu
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được bảo lãnh để thông quan hoặc giải phóng hàng
- Tổ chức tín dụng, cơ quan được ủy nhiệm thu
- Mức tính số tiền chậm nộp là 0,03% /ngày
- bổ sung quy định Người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng tự xác định số tiền chậm nộp
- quy định mới về Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuế
- quy định mới về trường hợp quá thời hạn nộp thuế
|
- Mức tính số tiền chậm nộp được xác định là 0,05% mỗi ngày
|
Khoản 66, Điều 1 TT 39
|
67
|
Điều 134 được sửa đổi, bổ sung
|
Quy định thêm về trường hợp người nộp thuế đăng ký và cam kết nộp dần tiền thuế nợ theo mức:
+ Trường hợp người nộp thuế không nộp đủ số tiền thuế theo thời hạn đã cam kết thì không được tiếp tục nộp dần tiền thuế nợ và bị cưỡng chế,
+ Số tiền thuế nộp dần theo cam kết bao gồm tiền thuế nợ và tiền chậm nộp phát sinh
- Về hồ sơ:
+ Công văn đề nghị
+ Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng
- về Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan: trong thời hạn 01 ngày làm việc
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hải quan: trong thời hạn 02 ngày làm việc
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: trong thời hạn 03 ngày làm việc
- có mẫu quy định về: Văn bản thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ
|
- Về hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế
+ Tờ khai hải quan của số tiền thuế còn nợ
+ Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng
- Về hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
|
Khoản 67, Điều 1 TT 39
|
68
|
Điều 135 được sửa đổi, bổ sung
|
- Quy định mới về Hồ sơ gia hạn:
+Công văn đề nghị gia hạn theo mẫu số 32/CVGHNT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư
+
|
- Hồ sơ gia hạn:
+Văn bản đề nghị gia hạn
+Tờ khai hải quan của số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
|
Khoản 68, Điều 1 TT 39
|
69
|
Khoản 3 Điều 136 được sửa đổi, bổ sung
|
Hồ sơ đề nghị xoá nợ gồm:
+ Công văn đề nghị xoá nợ
+ Tùy từng trường hợp, hồ sơ xóa nợ phải có tài liệu, chứng từ
|
Quy định trường hợp cụ thể được nêu ra phải có trong hồ sơ xóa nợ
|
Khoản 69, Điều 1 TT 39
|
70
|
Điều 138 được sửa đổi, bổ sung
|
- Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản:
Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp sau khi có Quyết định mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản.
|
- Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản:
Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản.
|
Khoản 70 Điều 1 TT 39
|
71
|
Điều 140 được sửa đổi, bổ sung
|
Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
|
Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
|
Khoản 71 Điều 1 TT 39
|
72
|
Điều 141 được sửa đổi, bổ sung
|
Bổ sung nội dung quy định về:
+ Hoạt động thu thập thông tin
+ Thẩm quyền thu thập thông tin
+ Hình thức thu thập thông tin
|
Không quy định những nội dung này
|
Khoản 72, Điều 1 TT 39
|
73
|
Điều 142 được sửa đổi, bổ sung
|
Quy định các trường hợp Không thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
Bổ sung quy định Trường hợp người khai hải quan chấp hành hoặc không chấp hành Quyết định kiểm tra
|
Không quy định trường hợp không thực hiện kiểm tra sau thông quan
|
Khoản 73, Điều 1 TT 39
|
74
|
Điều 143 được sửa đổi, bổ sung
|
- Quy định về Đối tượng kiểm tra
- Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm tra được sủa đổi bổ sung một số nọi dung về:
+ Thực hiện kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra đối với trường hợp người khai hải quan không cử đại diện làm việc, không giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan
+ Thực hiện kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra đối với trường hợp người khai hải quan chấp hành Quyết định kiểm tra:
-
Bổ sung quy đinh về Kết luận kiểm tra
|
|
Khoản 74, Điều 1 TT 39
|
75
|
|
Các Phụ lục được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Thay thế Phụ lục II, Phụ lục V, Phụ lục VI Thông tư số 38/2015/TT- BTC bằng Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III Thông tư này;
b) Bổ sung Phụ lục IIa và Phụ lục X Thông tư số 38/2015/TT-BTC bằng Phụ lục IV, Phụ lục V Thông tư này.
|
|
Khoản 75, Điều 1 TT 39
|
|
|