Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số

Chủ đề   RSS   
  • #608745 19/02/2024

    nguyenduy303
    Top 500
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:19/10/2016
    Tổng số bài viết (293)
    Số điểm: 2054
    Cảm ơn: 37
    Được cảm ơn 50 lần


    Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số

    Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển, quy trình cử tuyển, kinh phí đào tạo cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số được quy định tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP.

    1. Tiêu chuẩn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số

    - Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 141/2020/NĐ-CP, người học là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển bao gồm:

    + Người dân tộc thiểu số rất ít người.

    + Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa có hoặc có rất ít đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.

    - Tiêu chuẩn chung tuyển sinh theo chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 141/2020/NĐ-CP gồm những tiêu chuẩn sau:

    + Thường trú từ 05 năm liên tục trở lên tính đến năm tuyển sinh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi (hoặc có một trong hai bên là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi), người trực tiếp nuôi dưỡng sống tại vùng này;

    + Đạt các tiêu chuẩn sơ tuyển đối với các ngành, nghề có yêu cầu sơ tuyển;

    + Không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh, có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.

    - Đối với người học được cử tuyển vào đại học/cao đẳng, ngoài tiêu chuẩn chung nêu trên còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 141/2020/NĐ-CP:

    + Tốt nghiệp trung học phổ thông;

    + Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học THPT đạt loại tốt;

    + Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại khá trở lên (đối với cử tuyển vào đại học), đạt loại trung bình trở lên (đối với cử tuyển vào cao đẳng);

    + Có thời gian học đủ 03 năm học và tốt nghiệp THPT tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.

    - Đối với người học được cử tuyển vào trung cấp, ngoài tiêu chuẩn chung nêu trên còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 141/2020/NĐ-CP:

    + Tốt nghiệp THCS hoặc THPT;

    + Xếp loại hạnh kiểm các năm học của cấp học cuối đạt loại khá trở lên;

    + Xếp loại học lực năm cuối cấp đạt loại trung bình trở lên;

    + Có thời gian học đủ 04 năm học và tốt nghiệp THCS hoặc học đủ 03 năm học và tốt nghiệp THPT tại trường thuộc địa bàn tuyển sinh theo quy định hoặc tại trường phổ thông dân tộc nội trú.

    - Quy định ưu tiên trong tuyển sinh cử tuyển: người học đạt đủ các tiêu chuẩn tuyển sinh cử tuyển nêu trên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì được ưu tiên trong cử tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo thứ tự:

    + Con liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

    + Học tại trường phổ thông dân tộc nội trú;

    + Trúng tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp tại năm xét đi học cử tuyển;

    + Đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên;

    + Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều ưu tiên đồng thời thì chỉ được hưởng một ưu tiên cao nhất trong tuyển sinh cử tuyển.

    Như vậy, tùy thuộc vào chương trình tham gia cử tuyển là cấp học nào mà người được cử tuyển phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung cũng như các tiêu chuẩn riêng đối với từng cấp học khi được cử tuyển.

    2. Quy trình cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số

    Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 141/2020/NĐ-CP, quy trình cử tuyển học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thực hiện như sau:

    - Thông báo cử tuyển: căn cứ chỉ tiêu cử tuyển được giao, UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch cử tuyển và phải đăng thông báo công khai ít nhất 02 lần trên các phương tiện thông tin đại chúng của cấp tỉnh, huyện và xã là báo in hoặc báo điện tử hoặc báo nói hoặc báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Nội dung thông báo kế hoạch cử tuyển gồm: Đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu cử tuyển; Vị trí việc làm cho từng chỉ tiêu; Thời hạn, địa điểm, phương thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển, số điện thoại của bộ phận được phân công trực tiếp nhận hồ sơ.

    - Người đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc Hệ thống thông tin một cứa điện tử cấp tỉnh.

    - Hồ sơ đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển bao gồm:

    + Đơn đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này);

    + Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính giấy khai sinh;

    + Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này);

    + Giấy chứng nhận con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh; người được hưởng chính sách như thương binh (nếu có);

    + 02 ảnh chân dung (cỡ 4x6 cm) chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

    + 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của người đăng ký học theo chế độ cử tuyển.

    * Thời hạn, trình tự, thủ tục xét duyệt cử tuyển được quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 8 Nghị định 141/2020/NĐ-CP.

    3. Kinh phí đào tạo cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số

    - Kinh phí đào tạo người học theo chế độ cử tuyển được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước của lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trong đó, Học bổng chính sách của người học theo chế độ cử tuyển được thực hiện theo quy định tại Nghị định 84/2020/NĐ-CP.

    - Trường hợp người học cử tuyển học các ngành đào tạo giáo viên thì chính sách hỗ trợ tiền chi phí sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định 116/2020/NĐ-CP.

     
    100 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận