THUẾ TNCN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM CÔNG TÁC

Chủ đề   RSS   
  • #610591 15/04/2024

    lamanhnt2011

    Sơ sinh

    Vietnam
    Tham gia:15/04/2024
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    THUẾ TNCN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM CÔNG TÁC

    Kính gửi anh/chị,

    Nhờ các anh/chị tư vấn giúp em vấn đề này được không ạ?

    CTy mẹ tại Nhật Bản của cty em thường cử nhân viên sang công tác tại Việt Nam theo quy chế của cty mẹ, và có nhờ cty em chi hộ khoản tiền thuê nhà cho nhân viên được cử đi công tác, sau đó cty em xuất hóa đơn đòi lại khoản này từ cty mẹ.

    Toàn bộ chi phí liên quan đến chuyến công tác này bên em không chi trả khoản nào và cũng không biết là bao nhiêu vì cty mẹ chịu trách nhiệm hết.

    Vậy khoản tiền thuê nhà này có được xem là thu nhập phát sinh tại Việt Nam và phải kê khai nộp thuế TNCN không ạ?

    Em cảm ơn anh/chị nhiều ạ.

     
    123 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #610715   18/04/2024

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (1988)
    Số điểm: 14314
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 317 lần


    THUẾ TNCN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM CÔNG TÁC

    Tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC:
     
    "Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
     
    “Điều 1. Người nộp thuế
    ...
    Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
     
    Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
     
    Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
     
    Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
     
    Theo đó, cần xác định đây là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú. Việc xác định cá nhân cư trú căn cứ theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Như thông tin bạn nêu không nêu rõ nhưng mình đang hiểu bạn đề cập đến cá nhân không cư trú. Đối với cá nhân không cư trú thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
     
    Căn cứ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:
     
    "Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
     
    Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
    ...
    2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
     
    Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
     
    a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
    ...
    đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
     
    ...
    Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
     
    1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
    ...
    2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
     
    ...
     
    b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
     
    Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt ở Việt Nam/365 ngày) x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
     
    Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.
    ...
     
    Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
     
    1. Khấu trừ thuế
     
    Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
     
    a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
     
    Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
     
    b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
     
    ...
    b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)."
     
    Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mẹ nước ngoài cử nhân viên sang làm việc tại Việt Nam trong đó khoản tiền lương, chi phí ăn ở do Công ty nước ngoài chi trả nhưng công ty ở Việt Nam có thực hiện chi trả hộ khoản tiền chi phí ăn ở này thì trường hợp cá nhân người nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú theo quy định có phát sinh thu nhập từ tiền lương tiền công tại Việt Nam thì thuộc đối tượng nộp thuế TNCN với mức thuế suất thuế TNCN là 20% gồm:
     
    - Thu nhập từ tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam do Công ty mẹ bên Hàn Quốc chi trả tương ứng với phần công việc làm tại Việt Nam.
     
    - Khoản lợi ích bằng tiền có tính chất tiền lương tiền công (như chi phí đi lại, ăn ở) cho các cá nhân người nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam.
     
    Như vậy, trong trường hợp của bạn nêu trên thì khoản tiền thuê nhà này vẫn là thu nhập phát sinh tại Việt Nam và vẫn phải thực hiện kê khai thuế TNCN nhé bạn.
     
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn linhtrang123456 vì bài viết hữu ích
    xuanuyenle (19/04/2024)