Quy định về mức phụ cấp của Bí Thư Đoàn Thanh niên Công ty 100% vốn nhà nước như thế nào ?

Chủ đề   RSS   
  • #609484 16/03/2024

    motchutmoingay24
    Top 500
    Lớp 3

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:16/03/2024
    Tổng số bài viết (322)
    Số điểm: 4301
    Cảm ơn: 14
    Được cảm ơn 83 lần


    Quy định về mức phụ cấp của Bí Thư Đoàn Thanh niên Công ty 100% vốn nhà nước như thế nào ?

    Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định  51/2016/NĐ-CP và Nghị định 52/2016/NĐ-CP quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 

    (1) Mức phụ cấp đối với Bí Thư Đoàn Thanh niên tại Công ty 100% vốn nhà nước

    Tại Điều 103 Bộ luật Lao động quy định:

     “Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.”

    Theo đó, người lao động sẽ được thỏa thuận về chế độ lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

    Đối với mức phụ cấp cho chức danh Bí thư Đoàn Thanh niên tại công ty 100% vốn nhà nước đã được Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam quy định trong Quyết định 128/QĐ-TW để quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thuộc Đảng, Mặt trận và các đoàn thể (Công đoàn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh), từ Trung ương đến cơ sở.

    Theo đó, tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 128/QĐ-TW quy định về bảng lương đối với cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể ở cơ sở, cấp trên cơ sở cụ thể như sau:

    “1. Đối với Tổng công ty nhà nước, công tư nhà nước độc lập, công ty thành viên (gọi tắt là công ty)

    Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể ở cơ sở, cấp trên cơ sở, công ty nhà nước áp dụng bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước.

    Bí thư đảng ủy chuyên trách áp dụng bảng lương của Tổng giám đốc (Giám đốc); Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn chuyên trách áp dụng bảng lương của Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) công ty nhà nước cùng hạng.

    Bí thư Đoàn Thanh niên, Phó chủ tịch công đoàn cơ sở chuyên trách; Trưởng ban chuyên trách đảng, đoàn thể cấp trên cơ sở hưởng phụ cấp chức vụ tương đương phụ cấp chức vụ Trưởng phòng công ty nhà nước cùng hạng.”

    Như vậy, Bí thư Đoàn Thanh niên sẽ được hưởng mức phụ cấp chức vụ tương đương với mức phụ cấp của chức vụ Trưởng phòng công ty nhà nước cùng hạng.

    Mức lương và phụ cấp phải tuân thủ các quy tắc về thang lương, bảng lương và phụ cấp lương của công ty có 100% vốn nhà nước được quy định tại Điều 4 Nghị định 51/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 21/2024/NĐ-CP

    Tuy nhiên, có thể tải về file dưới đây để tham chiếu bảng hệ số mức lương, bảng mức tiền lương và phụ cấp của các chức danh trong công ty  có vốn 100% được quy định cụ thể tại Phụ lục I và Phụ lục 2 của Nghị định 52/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 21/2014/NĐ-CP 

    https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2024/03/16/muc-phu-cap-bi-thu-doan-thanh-nien-cong-ty-100-von-nha-nuoc.docx

    (2) Cơ quan phụ trách hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng cho công ty có 100% vốn nhà nước

    Chính phủ vừa ban hành Nghị định 21/2024/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    Qua đó, tại Điều 4 Nghị định 21/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm thi hành, Chính phủ đã giao cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo cơ chế tiền lương do Chính phủ quy định tại Nghị định 51/2016/NĐ-CP, Nghị định 52/2016/NĐ-CP và Nghị định này gắn với năng suất lao động, hiệu quả hoạt động và phù hợp với tính chất đặc thù của từng tổ chức quy định khoản 6 Điều 10 Nghị định 51/2016/NĐ-CP, khoản 6 Điều 10 Nghị định 52/2016/NĐ-CP và Ngân hàng Chính sách xã hội.

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hằng năm tiếp nhận, rà soát, kiểm tra, giám sát báo cáo về kế hoạch lao động, quỹ tiền lương của người lao động; tiếp nhận, xem xét, phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người quản lý, Kiểm soát viên Ngân hàng Chính sách xã hội, sau khi trao đổi với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

     
    186 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn motchutmoingay24 vì bài viết hữu ích
    admin (10/04/2024)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận