Ông bà mất, người lao động được nghỉ không hưởng lương bao nhiêu ngày?

Chủ đề   RSS   
  • #606743 10/11/2023

    Quocbao610

    Sơ sinh

    Vietnam
    Tham gia:03/11/2023
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Ông bà mất, người lao động được nghỉ không hưởng lương bao nhiêu ngày?

    Ông bà mất, người lao động được nghỉ không hưởng lương bao nhiêu ngày? Thời gian nghỉ việc không hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm?

    Ông bà mất, người lao động được nghỉ không hưởng lương bao nhiêu ngày?

    Thời gian nghỉ việc không hưởng lương quy định tại khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

    - Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

    + Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

    + Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

    + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

    - Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

    - Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    Theo đó, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại mất.

    Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    Bên cạnh đó, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

    - Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

    - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

    NGHI-VIEC-KHONG-LUONG

    Thời gian nghỉ việc không hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động?

    Thời gian nghỉ việc không hưởng lương quy định tại khoản 4 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

    - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

    - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

    - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

    - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

    - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

    - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

    - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

    - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

    - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

    Theo đó, thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý (nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm) được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động.

    Tóm lại, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại mất, tuy nhiên người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về số ngày nghỉ không hưởng lương trong trường hợp này.

     

     
    106 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận