Chính sách thuế TNDN

Chủ đề   RSS   
  • #388004 16/06/2015

    Chính sách thuế TNDN

    Căn cứ khoản 6 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và NĐ số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT

    Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của BTC Hướng dẫn thi ha2nnh Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy địnnh và hướng dẫn luật thuế TNDN.

    Vừa qua Công ty chúng tôi có hợp đồng chuyển nhượng quyền SDĐ với bên chuyển nhượng là hộ gia đình (không đăng ký kinh doanh) giá trị HĐ chuyển nhượng là 20 triệu đồng. Trong trường hợp này bên chuyển nhượng không phải xuất hóa đơn, chứng từ. Như vậy Công ty chúng tôi sử dụng tiền mặt thanh toán có được không? Khi kê khai chi phí tăng tài sản và thực hiện trích khấu hao thì có được chấp nhận là khoản chi phí hợp lý không? Có bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Rất mong được sự phúc đáp của Luật sư.

     
    3145 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #394325   29/07/2015

    harylupl
    harylupl
    Top 200
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:10/03/2015
    Tổng số bài viết (410)
    Số điểm: 2497
    Cảm ơn: 36
    Được cảm ơn 82 lần


    “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.


    Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

    Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

    Ví dụ 7: Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

    Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

    Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

    3 màu đỏ là điều kiện bắt buộc, trường hợp này hộ gia đình tuy không xuất hóa đơn nhưng có hợp đồng giữa 2 bên vẫn xem xétl à hợp lý để đưa vào chi phí, nếu bạn thanh toan bằng tiền mặt thì lúc đó khỏi đưa vào chi phí luôn.

     
    Báo quản trị |  
  • #394354   29/07/2015

    bluesky1984
    bluesky1984
    Top 100
    Female
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/05/2012
    Tổng số bài viết (749)
    Số điểm: 6517
    Cảm ơn: 212
    Được cảm ơn 415 lần
    Moderator

    Thanhnhandfc viết:

    Căn cứ khoản 6 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và NĐ số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT

    Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của BTC Hướng dẫn thi ha2nnh Nghị định số 218/2013/ND-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy địnnh và hướng dẫn luật thuế TNDN.

    Vừa qua Công ty chúng tôi có hợp đồng chuyển nhượng quyền SDĐ với bên chuyển nhượng là hộ gia đình (không đăng ký kinh doanh) giá trị HĐ chuyển nhượng là 20 triệu đồng. Trong trường hợp này bên chuyển nhượng không phải xuất hóa đơn, chứng từ. Như vậy Công ty chúng tôi sử dụng tiền mặt thanh toán có được không? Khi kê khai chi phí tăng tài sản và thực hiện trích khấu hao thì có được chấp nhận là khoản chi phí hợp lý không? Có bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Rất mong được sự phúc đáp của Luật sư.

     

    Mời bạn tham khảo Khoản 1a, 1b, và Khoản 2.4 của Điều 6, Thông Tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014. Câu trả lời nằm ở đây.

     

    Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

    1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

    b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

     

    2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

    - Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

    - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

    - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

    - Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

    - Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

    - Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

    Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

     
    Báo quản trị |