Thông tư 03/2023/TT-BYT: Hướng dẫn vị trí việc làm của cơ sở khám chữa bệnh

Chủ đề   RSS   
  • #598750 18/02/2023

    xuanuyenle
    Top 50
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam
    Tham gia:02/08/2022
    Tổng số bài viết (2072)
    Số điểm: 70755
    Cảm ơn: 52
    Được cảm ơn 1513 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Thông tư 03/2023/TT-BYT: Hướng dẫn vị trí việc làm của cơ sở khám chữa bệnh

    Ngày 17/02/2023, Bộ Y tế ban hành Thông tư 03/2023/TT-BYT Hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

    Trong đó, quy định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    Vị trí việc làm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    - Nhóm Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

    1. Chủ tịch Hội đồng quản lý

    2. Ủy viên Hội đồng quản lý

    3. Trường ban kiểm soát

    4. Phó Trưởng ban kiểm soát

    5. Ủy viên kiểm soát

    6. Giám đốc Bệnh viện/Viện trưởng Viện có giường bệnh

    7. Phó Giám đốc Bệnh viện/Phó Viện trưởng Viện có giường bệnh

    8. Viện trưởng/Giám đốc Trung tâm thuộc Bệnh viện/Viện có giường bệnh

    9. Phó Viện trưởng/Giám đốc Trung tâm thuộc Bệnh viện/Viện có giường bệnh 

    10. Trưởng khoa bệnh viện/viện có giường bệnh

    11. Phó Trưởng khoa bệnh viện/viện có giường bệnh

    12. Trưởng phòng và chức vụ tương đương của bệnh viện/viện có giường bệnh

    13. Phó Trưởng phòng và chức vụ tương đương của bệnh viện/viện có giường bệnh

    14. Trưởng khoa/phòng và tương đương của Viện, Trung tâm thuộc bệnh viện

    15. Phó Trưởng khoa/phòng và tương đương của Viện. Trung tâm thuộc bệnh viện

    16. Hộ sinh trưởng

    17. Điều dưỡng trưởng

    18. Kỹ thuật y trưởng

    - Nhóm vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

    Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp y tế:

    1. Bác sĩ cao cấp (hạng I)

    2. Bác sĩ chính (hạng II)

    3. Bác sĩ (hạng III)

    4. Dược sĩ cao cấp (hạng I)

    5. Dược sĩ chính (hạng II)

    6. Dược sĩ (hạng III)

    7. Dược hạng IV

    8. Điều dưỡng hạng II

    9. Điều dưỡng hạng III

    10. Điều dưỡng hạng IV

    11. Hộ sinh hạng II

    12. Hộ sinh hạng III

    13. Hộ sinh hạng IV

    14. Kỹ thuật y hạng II

    15. Kỹ thuật y hạng III

    16. Kỹ thuật y hạng IV

    17. Dinh dưỡng hạng II

    18. Dinh dưỡng hạng III

    19. Dinh dưỡng hạng IV

    20. Y tế công cộng chính (hạng II)

    21. Y tế công cộng (hạng III)

    22. Khúc xạ nhãn khoa hạng III

    23. Kỹ thuật thiết bị y tế Hạng III

    24. Kỹ thuật thiết bị y tế Hạng IV

    25. Thư ký y khoa

    26. Tâm lý lâm sàng

    Xem thêm tại Phụ lục 1

    Xem và tải Phụ lục 1

    https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2023/02/18/PH%E1%BB%A4%20L%E1%BB%A4C%20I.docx

    Định mức số lượng người làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 quy định định mức số lượng người làm việc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nhóm chức danh và theo từng loại giường bệnh như sau:

    TT

    Phân loại

    Tỷ lệ người/giường bệnh của khoa

    Tỷ lệ người/ giường bệnh chung toàn Bệnh viện

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

       

    1

    Giường bệnh cấp cứu

       

    1.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

    1,50

     

    1.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

    1,20

     

    1.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

    1,0

     

    2

    Giường hồi sức tích cực, hồi sức sau mổ, chống độc và sơ sinh

       

    2.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

    2,00

     

    2.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

    1,50

     

    2.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

    1,20

     

    3

    Giường bệnh đa khoa, chuyên khoa khác

       

    3.1.

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

    0,60

     

    3.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

    0,55

     

    3.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

    0,50

     

    4

    Khoa gây mê hồi sức và phòng mổ

    4 người/ bàn mổ

     

    5

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa

       

    5.1

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng I trở lên

     

    6000 lượt/năm/ bố trí 1 người

    5.2

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng II

     

    5000 lượt/năm/ bố trí 1 người

    5.3

    Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa của Bệnh viện hạng III trở xuống và Phòng khám đa khoa thuộc các cơ sở y tế khác.

     

    4000 lượt/năm/ bố trí 1 người

    6

    Ghế răng

    2 người/ghế

     

    7

    Máy chạy thận nhân tạo

    0,7 người/máy

     

    8

    Cận lâm sàng (gồm các khoa phục vụ cho việc chẩn đoán, điều trị)

       

    8.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

     

    0,15

    8.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

     

    0,10

    8.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

     

    0,08

    9

    Dược và kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường, dinh dưỡng (tính chung)

       

    9.1

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên

     

    0,10

    9.2

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II

     

    0,08

    9.3

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III

     

    0,08

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

     

    0,15

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

     

    0,10

    Hệ số điều chỉnh

    Số lượng người làm việc (tăng hoặc giảm) = Định mức chung nêu trên x Tỷ lệ % công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm liền kề (tăng hoặc giảm) so với giường kế hoạch được giao;

    Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể như sau:

    TT

    Nhóm vị trí việc làm

    Tỷ lệ (%)

    I

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan

     

    1

    Bác sĩ

    20 - 22

    2

    Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y

    50 - 52

    3

    Dược, Trang thiết bị y tế

    5 - 7

    4

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác (công tác xã hội, kỹ sư, tâm lý và chuyên môn khác)

    1 - 3

    II

    Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung

    10 - 15

    III

    Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)

    5 - 10

    Xem chi tiết tại Thông tư 03/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 05/4/2023.

     
    1253 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn xuanuyenle vì bài viết hữu ích
    admin (21/02/2023)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #598777   19/02/2023

    minhtai99
    minhtai99
    Top 200
    Lớp 2

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:14/06/2022
    Tổng số bài viết (412)
    Số điểm: 3785
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 119 lần


    Thông tư 03/2023/TT-BYT: Hướng dẫn vị trí việc làm của cơ sở khám chữa bệnh

    Cảm ơn bài viết của bạn. Mình bổ sung thêm đối tượng áp dụng Thông tư 03/2023/TT-BYT bao gồm:

    Cơ sở khám, chữa bệnh;

    Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố;

    Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố;

    Trung tâm Cấp cứu 115;

    Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm;

    Cơ sở pháp y, pháp y tâm thần, giám định y khoa;

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

     
    Báo quản trị |  
  • #598783   19/02/2023

    nguyenthikimdung2000
    nguyenthikimdung2000
    Top 500
    Lớp 1

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:16/08/2022
    Tổng số bài viết (241)
    Số điểm: 2480
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 67 lần


    Thông tư 03/2023/TT-BYT: Hướng dẫn vị trí việc làm của cơ sở khám chữa bệnh

    Cảm ơn bài viết của bạn về vấn đề rất hữu ích này. Tuy nhiên, mình bổ sung thêm về các đối tượng không được áp dụng tại Thông tư 03/2023/TT-BYT gồm:

    Đơn vị nghiên cứu trong lĩnh vực y tế và cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ, ngành khác;

    Trong việc giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

     
    Báo quản trị |