Như thế nào được coi là người độc thân?

Chủ đề   RSS   
  • #590111 27/08/2022

    nguyenhoaibao12061999
    Top 25
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:03/08/2022
    Tổng số bài viết (2261)
    Số điểm: 78451
    Cảm ơn: 100
    Được cảm ơn 2002 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Như thế nào được coi là người độc thân?

    Người độc thân vẫn hay được nói đùa bằng từ "F.A" (Forever Alone) được hiểu theo nghĩa đen là người chưa có ai yêu và vẫn đang còn cô đơn chưa lập gia đình (chưa kết hôn). Tuy nhiên, độc thân trong định nghĩa pháp lý cho rằng tình trạng giữa các cá nhân chưa kết hôn dù nằm trong độ tuổi hôn nhân hay đã làm thủ tục đám cưới và sống chung như vợ chồng nhưng chưa đăng ký giấy chứng nhận kết hôn thì vẫn được xem là người độc thân.
     
    nhu-the-nao-duoc-xem-la-nguoi-doc-than
     
    Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận kết hôn theo phương diện pháp luật Việt Nam thừa nhận chế độ một vợ, một chồng, cũng như các giao dịch khác như mua bán, thừa kế, chuyển nhượng, nhập hộ khẩu... Vậy, làm thế nào để được xem là người độc thân?
     
    Các trường hợp được xem là độc thân
     
    Hiện nay, để được xem là độc thân thì chẳng ai phải đi chứng minh với người khác cả, tuy nhiên để người độc thân có quyết định kết hôn và đăng ký giấy chứng nhận kết hôn từ chính quyền. Thì cần phải xác nhận tình trạng độc thân để đảm bảo rằng việc kết hôn là hợp pháp và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Để được xem là người độc thân và được quyền đăng ký giấy chứng nhận kết hôn hiện nay cơ bản bao gồm 03 trường hợp sau:
     
    (1) Người chưa đăng ký kết hôn lần nào
     
    Người chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn lần nào thì được xem là người độc thân kể cả trong trường hợp đã làm đám cưới hay sống chung như vợ chồng mà chưa đăng ký giấy chứng nhận kết hôn. 
     
    Trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Hộ tịch 2014.
     
    Hiện nay, rất nhiều trường hợp sống chung như vợ chồng, là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng nhưng không ký giấy chứng nhận kết hôn. Với nhiều lý do có thể là do sống thử, do tác động của xu hướng toàn cầu hóa khiến người trẻ không còn muốn kết hôn mà chỉ thích độc thân nhưng vẫn muốn đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc ảnh hưởng của một số phong tục tập quán vùng cao vẫn chưa được phổ cập pháp luật,.. Điều này dẫn đến nhiều hệ lụy khi phát sinh vấn đề khi sống chung.
     
    Qua đó, để làm các thủ tục pháp lý như đăng ký kết hôn; hay mua bán đất đai, đi lao động nước ngoài… Thì người độc thân cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy chứng nhận tình trạng độc thân) do UBND xã, phường, thị trấn, nơi người yêu cầu thường trú cấp. 
     
    Mục đích chính của người độc thân đăng ký giấy chứng nhận này nhằm:
     
    – Đăng ký kết hôn.
     
    – Mua bán bất động sản khi muốn chứng minh là tài sản riêng.
     
    – Nuôi con nuôi (Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010).
     
    – Để sử dụng vào mục đích khác như mua bán, giao dịch bất động sản,…
     
    Như vậy, để được xem là người độc thân đối với người chưa kết hôn lần nào được hưởng các quyền lợi như người đã lập gia đình hoặc sắp thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn thì cần phải làm giấy chứng nhận xác nhận độc thân.
     
    (2) Người đã ly hôn vợ/chồng
     
    Trường hợp người đã ly hôn vợ hoặc chồng nhưng có nhu cầu đi thêm “bước” nữa thì cần làm gì để được làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận kết hôn tiếp tục? 
     
    Theo quy định pháp luật, đối tượng này vẫn cần phải làm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân, điều này theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định như sau: trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn thì cần phải xuất trình giấy tờ hợp lệ để chứng minh, nếu thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì cần nộp bản sao trích lục hộ tịch.
     
    Giấy tờ hợp lệ để được xem là độc thân trong trường hợp này, thì người đó phải có xuất trình được Bản án/Quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực.
     
    (3) Người có vợ/chồng chết hoặc mất tích
     
    Trong trường hợp người có vợ hoặc chồng mất tích thì người này có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố mất tích để thực hiện thủ tục xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định về hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, để đáp ứng điều kiện này thì phải tuân thủ quy định về thời gian tuyên bố khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ thì Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
     
    Ở trường mà người có vợ hoặc chồng chết thì trường hợp này bao gồm luôn cả người mất tích thì phải thuộc một trong các điều kiện sau mới được Tòa án tuyên bố chết: 
     
    - Sau 03 năm kể từ ngày tuyên bố mất tích.
     
    - Biệt tích 05 năm sau chiến tranh.
     
    - 02 năm sau tai nạn thảm họa, thiên tai.
     
    - Biệt tích sau 05 năm mà không có xác thực là còn sống.
     
    Khi người có vợ/chồng thuộc 02 trường hợp chết hoặc mất tích thì cần phải có quyết định tuyên bố người đã chết hoặc mất tích được gửi từ Tòa án cho UBND cấp xã nơi cư trú. Sau khi có giấy tờ chứng minh thì người này có thể làm giấy chứng nhận độc thân để có thể tiếp tục thực hiện việc kết hôn với người tiếp theo.
     
    Như vậy, để được xem là người độc thân cũng cần phải thực hiện việc chứng minh theo thủ tục pháp lý một cách hợp pháp nhằm đảm bảo các nguyên tắc về hôn nhân và gia đình từ đó có thể thực hiện các hoạt động pháp lý khác.
     
    2202 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenhoaibao12061999 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (27/08/2022)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #590112   27/08/2022

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (1975)
    Số điểm: 14150
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 313 lần


    Như thế nào được coi là người độc thân?

    Thực tế thì độc thân như nói cũng chỉ là từ ngữ sử dụng trên thực tế, trong quy định của pháp luật mình không thấy quy định nào nói từ độc thân nên đúng như bạn nói, nói là độc thân nhưng xét dưới góc độ pháp lý cũng có khá nhiều trường hợp và nhiều vấn đề cần phải đề cập.

     
    Báo quản trị |  
  • #590296   29/08/2022

    Như thế nào được coi là người độc thân?

    Cảm ơn bài viết vô cùng hữu ích của bạn!
    Mình xin bổ sung một số thông tin về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà bạn đã đề cập trong bài viết.
     
    Điều 21 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
    1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
    Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
    2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
     
    Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
    2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
    3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
     
    Vậy, trường hợp muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì phải đến UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú để làm thủ tục. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp theo các quy định đã trích dẫn ở trên.
     
     
    Báo quản trị |  
  • #596267   29/12/2022

    maithuan415
    maithuan415
    Top 150
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/06/2020
    Tổng số bài viết (556)
    Số điểm: 4919
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 60 lần


    Như thế nào được coi là người độc thân?

    Cảm ơn bài viết của bạn. Người độc thân hay người đơn thân là một người chưa lập gia đình (chưa kết hôn) hoặc trong người đã ly hôn nhưng chưa kết hôn lại (tái hôn, đi bước nữa). Độc thân trong định nghĩa pháp lý cho tình trạng giữa các cá nhân chưa kết hôn dù nằm trong độ tuổi hôn nhân, đây là cơ sở pháp lý quan trọng để chính quyền ra quyết định công nhận kết hôn đối với pháp luật các nước thừa nhận chế độ một vợ, một chồng, cũng như các giao dịch khác (mua bán, thừa kế, chuyển nhượng, nhập hộ khẩu..). Độc thân đôi khi còn được gọi một cách hài hước là ế nhất là những người độc thân mà tuổi đã cao.

     
    Báo quản trị |  
  • #597632   29/01/2023

    camnhungtng
    camnhungtng
    Top 500


    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:15/12/2022
    Tổng số bài viết (238)
    Số điểm: 1907
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 20 lần


    Như thế nào được coi là người độc thân?

    Mình cám ơn bạn đã chia sẻ thông tin. “Độc thân” là từ mà mọi người hay nói đùa với nhau khi nói về tình trạng bản thân. Trên thực tế, mọi người hiểu “độc thân” là hiện tại không yêu ai, không kết hôn với ai hay không hẹn hò với ai. Pháp luật hiện hành cũng không quy định về độc thân. Tuy nhiên, dựa vào pháp luật hôn nhân gia đình thì có thể hiểu “độc thân” là tình trạng quan hệ của một người chưa kết hôn hoặc đã kết hôn mà ly hôn hoặc đã kết hôn mà vợ/chồng mất tích hoặc chết.

     
    Báo quản trị |