Xây nhà trên đất của mình có cần xin giấy phép không?

Chủ đề   RSS   
  • #610534 12/04/2024

    btrannguyen
    Top 100
    Lớp 8

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:13/03/2024
    Tổng số bài viết (658)
    Số điểm: 11231
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 207 lần


    Xây nhà trên đất của mình có cần xin giấy phép không?

    Người dân sẽ được xây nhà trên loại đất nào? Nếu muốn xây nhà trên đất mình đứng tên thì có cần phải xin giấy phép không? Nếu xây dựng mà không có giấy phép thì bị phạt thế nào (bài viết được cập nhật theo quy định Luật Đất đai 2024)?

    Được phép xây nhà trên đất nào?

    Theo điểm a khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị là những loại đất nằm trong nhóm đất phi nông nghiệp.

    Theo Điều 195 Luật Đất đai 2024, đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.

    Theo Điều 196 Luật Đất đai 2024, đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.

    Như vậy, người dân sẽ được xây nhà trên đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.
    Xây nhà trên đất của mình có cần giấy phép không?

    Theo Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

    - Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

    - Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

    - Công trình xây dựng tạm theo quy định;

    - Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

    - Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

    - Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    - Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

    - Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    - Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

    Như vậy, dù cho xây nhà trên đất của mình nhưng không thuộc các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trên thì vẫn phải xin giấy phép xây dựng theo đúng quy định.

    Xây nhà không có giấy phép bị xử lý thế nào?

    Theo điểm a khoản 7, điểm c khoản 15 và khoản 16 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định:

    - Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

    Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ

    - Biện pháp khắc phục hậu quả:

    + Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm 

    + Nếu đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP

    Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP: Đối với trường hợp cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

    Như vậy, hành vi xây nhà không có giấy phép thì bị phạt từ 60 - 80 triệu đồng và phải buộc phá dỡ công trình hoặc thi công theo trình tự, thủ tục quy định.

    Xem thêm các quy định mới tại: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.

     
    1341 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn btrannguyen vì bài viết hữu ích
    admin (19/04/2024)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận