Vô ý làm chết người có phải là tình tiết giảm nhẹ của Tội giết người?

Chủ đề   RSS   
  • #612127 30/05/2024

    xuanuyenle
    Top 25
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam
    Tham gia:02/08/2022
    Tổng số bài viết (2218)
    Số điểm: 77605
    Cảm ơn: 69
    Được cảm ơn 1636 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Vô ý làm chết người có phải là tình tiết giảm nhẹ của Tội giết người?

    Vô ý làm chết người bị xử bao nhiêu năm tù? Phân biệt giữa Tội giết người và tội vô ý làm chết người? Bài viết sẽ cung cấp một số thông tin liên quan đến vấn đề này.

    Phân biệt giữa Tội giết người và Tội vô ý làm chết người

    Tội giết người và Tội vô ý làm chết người là hai tội độc lập hoàn toàn với nhau và được Bộ luật Hình sự 2015 quy định rõ tại Điều 123Điều 128 có những điểm khác nhau như sau:

     

    Tội giết người

    Tội vô ý làm chết người

    Căn cứ pháp lý

    Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015

    Điều 128 Bộ luật Hình sự 2015

    Hành vi

    Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật.

    Vô ý làm chết người là hành vi của một người vô tình làm cho người khác bị chết.

    Khách thể

    Tội giết người xâm phạm quyền cơ bản của con người (quyền sống).

    Tội vô ý làm chết người xâm phạm đến quyền sống của con người, khách thể trực tiếp của tội này là quyền sống hay còn gọi là quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng của con người.

    Khách quan

    Tội giết người: Hậu quả của tội giết người là làm cho nạn nhân chết.

    Hậu quả nghiêm trọng về tính mạng của nạn nhân, ảnh hưởng đến gia đình và người thân.

    Hành vi khách quan của tội này là hành vi vi phạm các quy tắc bảo đảm an toàn tính mạng con người, qua đó gây hậu quả chết người.

    Các quy tắc bảo đảm an toàn tính mạng con người có thể thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có thể đã được quy định, cũng có thể chỉ là những quy tắc xử sự trong xã hội thông thường mà mọi người đều biết và thừa nhận.

    Chủ quan

    Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp) với mục đích tước đoạt mạng sống của người khác

    Người phạm tội không có ý thức và mục đích tước đoạt tính mạng của người khác.

    Có thể xảy ra hai trường hợp:

    Lỗi vô ý do quá tự tin: Người phạm tội nhìn thấy trước hành vi của mình có thể gây ra chết người nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không nhìn thấy trước hành vi của mình có thể gây ra chết người mặc dù phải nhìn thấy trước và có thể nhìn thấy trước hậu quả đó.

    Hình phạt

    Người phạm tội giết người thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

    Người phạm tội không thuộc trường hợp sau thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    - Giết 02 người trở lên

    - Giết người dưới 16 tuổi

    - Giết phụ nữ mà biết là có thai

    - Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân

    - Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình

    - Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

    - Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác

    - Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân

    - Thực hiện tội phạm một cách man rợ

    - Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp

    - Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người

    - Thuê giết người hoặc giết người thuê

    - Có tính chất côn đồ

    - Có tổ chức

    - Tái phạm nguy hiểm

    - Vì động cơ đê hèn

    Người chuẩn bị phạm tội giết người thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

    Người nào vô ý làm chết người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội vô ý làm chết người.

    Người phạm tội vô ý làm chết người bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Trường hợp người vô ý làm chết 02 người trở lên thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

     

    Như vậy, Tội giết người và Tội vô ý làm chết người là 2 tội danh hoàn toàn khác nhau, song vô ý làm chết người không phải là tình tiết giảm nhẹ của Tội giết người. Theo đó, mức án cao nhất cho Tội giết người là chung thân hoặc tử hình, trong khi mức cao nhất cho Tội vô ý làm chết người là 10 năm.

    Vô ý làm chết người bị xử phạt bao nhiêu năm tù theo BLHS 2015?

    Theo Bộ luật Hình sự 2015 quy định hành vi vô ý làm chết người như sau:

    (1) Tội vô ý làm chết (căn cứ tại Điều 128 Bộ luật Hình sự 2015)

    Khung 1:  Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Khung 2: Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

    (2) Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (căn cứ tại Điều 129 Bộ luật Hình sự 2015)

    Khung 1: Người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Khung 2: Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

    Ngoài ra, còn áp dụng hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Như vậy, mức cao nhất đối với Tội vô ý làm chết người là 10 năm tù và Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính là 12 năm tù.

    Tham khảo: Hiện có bao nhiêu tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?

    Căn cứ tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: 

    - Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm; 

    - Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả; 

    - Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; 

    - Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; 

    - Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội; 

    - Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra; 

    - Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra; 

    - Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; 

    - Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; 

    - Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức; 

    - Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra; 

    - Phạm tội do lạc hậu; 

    - Người phạm tội là phụ nữ có thai; 

    - Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên; 

    - Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; 

    - Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; 

    - Người phạm tội tự thú; 

    - Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải 

    - Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án 

    - Người phạm tội đã lập công chuộc tội; 

    - Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; 

    - Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

    Trên đây là một số thông tin liên quan đến hành vi vô ý làm chết người và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

     
    376 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận