Từ 10/10, người chấp hành xong án phạt tù được vay tối đa 100 triệu đồng để kinh doanh

Chủ đề   RSS   
  • #604869 19/08/2023

    xuanuyenle
    Top 25
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam
    Tham gia:02/08/2022
    Tổng số bài viết (2136)
    Số điểm: 74816
    Cảm ơn: 60
    Được cảm ơn 1598 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Từ 10/10, người chấp hành xong án phạt tù được vay tối đa 100 triệu đồng để kinh doanh

    Ngày 17/8/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

    Trước đó, Bộ Công an đã dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định trong vòng 02 tháng từ 28/02/2023 đến 28/04/2023.

    Xem bài viết liên quan: Đề xuất: Người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn tạo việc làm tối đa 100 triệu đồng

    Ngày 17/8/2023, Thủ tướng đã ký Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù, trong đó quy định các đối tượng vay vốn được áp dụng , cụ thể như sau: 

    - Người chấp hành xong án phạt tù bao gồm người chấp hành xong thời hạn chấp hành án phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù quy định tại Luật Thi hành án hình sự và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng nhận đặc xá quy định tại Luật Đặc xá;

    - Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù.

    (1) Điều kiện vay vốn

    Đối với người chấp hành xong án phạt tù: 

    Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01. 

    Xem và tải Mẫu số 01

    https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2023/08/19/mau-so-01.docx

    Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm.

    Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: 

    Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02.

    Xem và tải Mẫu số 02

    https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2023/08/19/mau-so-02.docx

    Lưu ý: Người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh quy định trên phải thuộc trường hợp không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng vốn vay để đào tạo nghề và sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo quy định của pháp luật.

    (2) Phương thức cho vay

    Đối với người chấp hành xong án phạt tù: 

    Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. 

    Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội;

    Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.

    Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp.

    (3) Mức vốn cho vay

    Đối với vay vốn để đào tạo nghề

    Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù.

    Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm

    - Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù.

    - Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.

    (4) Thời hạn cho vay

    Đối với vay vốn để đào tạo nghề

    - Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ;

    - Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);

    - Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau:

    Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.

    Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.

    Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm

    Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn.

    (5) Lãi suất cho vay

    - Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ.

    - Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

    Xem chi tiết tại Quyết định 22/2023/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ 10/10/2023.

     
    409 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn xuanuyenle vì bài viết hữu ích
    admin (03/10/2023)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận