Thông tư 60/2023/TT-BTC: Từ ngày 22/10, mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số xe là bao nhiêu?

Chủ đề   RSS   
  • #605284 08/09/2023

    xuanuyenle
    Top 50
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam
    Tham gia:02/08/2022
    Tổng số bài viết (2072)
    Số điểm: 71226
    Cảm ơn: 52
    Được cảm ơn 1526 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Thông tư 60/2023/TT-BTC: Từ ngày 22/10, mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số xe là bao nhiêu?

    Ngày 07/9/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    Theo đó, quy định về mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông, cụ thể:

    Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan công an có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông thì phải nộp lệ phí theo Thông tư 60/2023/TT-BTC.

    Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan công an thực hiện cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo quy định pháp luật là tổ chức thu lệ phí theo Thông tư 60/2023/TT-BTC.

    Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, cấp biển số xe

    Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

    Đơn vị tính: đồng/lần/xe

    Số TT

    Nội dung thu lệ phí

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    I

    Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

     

     

     

    1

    Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

    500.000

    150.000

    150.000

    2

    Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

    20.000.000

    1.000.000

    200.000

    3

    Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

    200.000

    150.000

    150.000

    4

    Xe mô tô

     

     

     

    a

    Trị giá đến 15.000.000 đồng

    1.000.000

    200.000

    150.000

    b

    Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

    2.000.000

    400.000

    150.000

    c

    Trị giá trên 40.000.000 đồng

    4.000.000

    800.000

    150.000

    II

    Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số

     

    1

    Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

     

    a

    Xe ô tô

    150.000

    b

    Xe mô tô

    100.000

    2

    Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

    50.000

    3

    Cấp đổi biển số

     

    a

    Xe ô tô

    100.000

    b

    Xe mô tô

    50.000

    III

    Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời

     

    1

    Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy

    50.000

    2

    Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại

    150.000

    So với quy định hiện hành tại Thông tư 229/20216/TT-BTC:

    (1) Thay đổi mức thu lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số ở khu vực I:

    - Xe ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống; Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời): 500.000 đồng/lần/xe (mức cũ từ 150.000 - 500.000 đồng/lần/xe).

    - Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): 20 triệu đồng/lần/xe.

    - Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời: 200.000 đồng/lần/xe (mức cũ từ 100.000 - 200.000 đồng/lần/xe).

    - Xe mô tô:

    + Trị giá đến 15 triệu đồng: 01 triệu đồng/lần/xe (mức cũ từ 500.000 nghìn đồng - 01 triệu đồng/lần/xe).

    + Trị giá trên 15 - 40 triệu đồng: 02 triệu đồng/lần/xe (mức cũ từ 01 - 02 triệu đồng/lần/xe).

    + Trị giá trên 40 triệu đồng: 04 triệu đồng/lần/xe (mức cũ từ 02 - 04 triệu đồng/lần/xe).

    (2) Miễn lệ phí đăng ký, cấp biển xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

    (3) Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại là 150.000 đồng/lần/xe.

    Lưu ý: 

    - Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

    - Đối với trường hợp cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe ô tô trúng đấu giá cho xe mới, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông, như sau: Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biến số tại khu vực I áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I; đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực II và khu vực III áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực II.

    - Đối với xe ô tô, xe mô tô của công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu tại khu vực I.

    - Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.

    Các trường hợp được miễn lệ phí

    Theo đó, tương tự như quy định hiện hành, các trường hợp được miễn lệ phí bao gồm:

    - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

    - Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao uỷ quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

    Trường hợp này khi đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

    - Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

    - Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

    Xem chi tiết tại Thông tư 60/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 22/10/2023.

     
    507 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận