Thành lập DN có cổ đông là người Nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #421319 12/04/2016

    Huyenhihi

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/03/2016
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 105
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 0 lần


    Thành lập DN có cổ đông là người Nước ngoài

    Xin chào luật sư,

    Mong luật sư giải đáp thắc mắc của em như sau:

    Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần có thành viên góp vốn gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài thì có gì khác và cần bổ sung thêm tài liệu gì so với thành viên góp vốn chỉ là Cá nhân trong nước?

    Mong nhận được sự hồi đáp của Luật sư.

    Em xin cảm ơn.

     
    22781 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #421482   13/04/2016

    lamsonlawyer
    lamsonlawyer
    Top 75
    Male
    Lớp 4

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:02/01/2012
    Tổng số bài viết (894)
    Số điểm: 5515
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 435 lần


    Chào bạn, liên quan đến vấn đề bạn hỏi, Luật sư có ý kiến tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014:

    Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

    b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Theo quy định trên thì nếu cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam mà phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Theo quy định của Luật đầu tư 2014)  thì phải cung cấp thêm giấy chứng nhận đầu tư cho Phòng đăng ký kinh doanh.

    Theo quy định tại Điều 23 Luật đầu tư 2014, Khoản 6 Điều 2 và Điều 10 Nghị định 118/2015/NĐ-CP thì có 02 trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

    - Nắm giữ từ 51% trở lên vốn của tổ chức kinh tế;

    - Đầu tư vào tổ chức kinh tế có ngành, nghề có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

    Ngoài các 02 trường hợp trên, nhà đầu tư nước ngoài không phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và góp vốn vào doanh nghiệp như nhà đầu tư trong nước.

    Như vậy, khi thành lập công ty cổ phần mà có nhà đầu tư nước ngoài, đối với nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cần cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập doanh nghiệp. Nếu nhà đầu tư nước ngoài không phải xin giấy chứng nhận đầu tư thì thành lập doanh nghiệp bình thường theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014.

    Trên đây là toàn bộ nội dung trả lời của Luật sư.

    Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan, bạn vui lòng liên hệ với LS hoặc công ty Luật thành đô để được hỗ trợ giải đáp miễn phí.

    Điện thoại: 04 66806683/ 0982976486

    Email: Luatthanhdo@gmail.com

    Luật sư Nguyễn Lâm Sơn

    Hotline: 0919 089 888

    CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

    Điện thoại: 024 3789 8686

    Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900 1958

    Email: luatsu@luatthanhdo.com.vn

    Website: http://luatthanhdo.com - http://luatthanhdo.com.vn

    * CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ:

    1. Tư vấn các vấn đề pháp lý: Đầu tư, doanh nghiệp, thương mại, lao động, đất đai, nhà ở, tài chính, kế toán, hôn nhân gia đình, thừa kế…;

    2. Tham gia tranh tụng;

    3. Đại diện ngoài tố tụng;

    * TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ:

    Thông qua địa chỉ email: luatsu@luatthanhdo.com.vn, Website: www.luatthanhdo.com - www.luatthanhdo.com.vn hoặc tổng đài tư vấn luật trực tuyến: 1900 1958

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn lamsonlawyer vì bài viết hữu ích
    Huyenhihi (27/04/2016) chuasaychuavekt32b (11/05/2016)
  • #422622   24/04/2016

    kieukieuhien
    kieukieuhien

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:13/04/2016
    Tổng số bài viết (8)
    Số điểm: 40
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 2 lần


    Đối với câu hỏi của bạn, tôi xin được trả lời như sau.

    Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp 2014.

    Theo Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014 thì Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

    b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Như vậy, đối với cá nhân là người nước ngoài khi tham gia góp vốn thành lập Công ty cổ phần tại Việt Nam ngoài các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp cần có thêm giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của luật đầu tư.

    Theo quy định tại Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014 thì:

    . Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c nêu trên thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    Như vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp tại các điểm a, b, c đã nêu thì thực hiện đầu tư theo quy địn như đối với nhàu đầu tư trong nước.

    Hy vọng câu trả lời trên sẽ giải đáp được phần nào thắc mắc của bạn.

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn kieukieuhien vì bài viết hữu ích
    Luatsucodon (31/05/2017) Huyenhihi (27/04/2016)
  • #422985   27/04/2016

    luatvichanly
    luatvichanly
    Top 100
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2015
    Tổng số bài viết (625)
    Số điểm: 3445
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 116 lần


    Chào bạn!

    Trường hợp của bạn, công ty luật LTD Kingdom xin được tư vấn như sau:

    Theo quy định NĐ 78/2015 /NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, điều 22 quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty công ty cổ phần như sau:

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

    4. Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với cá nhân là người Việt Nam

    Bản sao hợp lệ Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với cá nhân là người nước ngoài

    5. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

    Như vậy, theo quy định thì nếu thành lập công ty cổ phần có cả thành viên là người nước ngoài thì cần thêm bản sao hộ chiếu và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

    Tuy nhiên không phải trường hợp nào có nhà đầu tư nước ngoài cũng yêu cầu phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Theo luật đầu tư 2014  Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

    1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên

    b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”

    Như vậy, tùy thuộc vào trường hợp nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư góp vốn, nắm giữ bao nhiêu % vốn điều lệ mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc không. Nếu không thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 23 luật đầu tư 2014 thì nhà đầu tư nước ngoài không phải thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Trân trọng!

    Để được tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ 0987079125 hoặc 

    Email: ltdkingdom@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #452608   26/04/2017

    giaphattran
    giaphattran
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/10/2015
    Tổng số bài viết (167)
    Số điểm: 901
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 15 lần


    Chào bạn, đối với câu hỏi của bạn, luật Gia Phát xin tư vấn như sau:

    1.     Về hồ sơ đăng kí thành lập công ty cổ phần

    Điều 23 luật Doanh nghiệp 2014 và điều 22 nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật Doanh nghiệp quy định về hồ sơ đăng kí doanh nghiệp đối với công ty cổ phần:

    3. Danh sách … danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

    4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

    …..

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Như vậy, đối với trường hợp của bạn, khi tiến hành chuẩn bị hồ sơ, bạn cần chuẩn bị thêm danh sách và các bản sao tài liệu liên quan đến giấy tờ chứng thực hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài. Cụ thể ở đây là bản sao hộ chiếu hoặc các giấy tờ thay thế bản sao hộ chiếu còn hiệu lực pháp lý.

    2.     Về trình tự thủ tục đăng kí công ty cổ phần

    Căn cứ điểm c khoản 4 điều 22 nghị định 78/2015/NĐ-CP , nhà đầu tư nước ngoài còn phải có giấy chứng nhận đăng kí đầu tư theo quy định của luật đầu tư. Tuy nhiên chỉ phải thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    - Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

    - Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

    -  Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

    Như vậy, bạn phải xem xét trường hợp cụ thể của công ty bạn có phải thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư hay không và bổ sung hồ sơ tài liệu theo quy định của pháp luật. Hi vọng rằng những tư vấn trên của luật Gia Phát có thể giúp bạn giải đáp thắc mắc.

    Trân trọng!

     

     

     
    Báo quản trị |  
  • #452814   29/04/2017

    Hỏi về việc thành lập doanh nghiệp

    Cho tôi hỏi, tôi muốn thành lập 1 danh nghiệp , chuyên về cơ khí tổng hợp, vậy tôi cần những thủ tục như thế nào, ? Xin cảm ơn
     
    Báo quản trị |  
  • #452818   29/04/2017

    LUATSUNGUYEN
    LUATSUNGUYEN
    Top 25
    Male
    Lớp 10

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:20/01/2011
    Tổng số bài viết (2124)
    Số điểm: 14426
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 740 lần


    Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2015 thì bạn cần đăng ký thành lập doanh nghiệp dưới các mô hình Công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân. Về ngành nghề kinh doanh như bạn dự định thì không thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, vì vậy thủ tục thông thường, không phức tạp. Bạn có thể liên hệ với Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp bạn dự định đặt trụ sở chính để được hướng dẫn chi tiết. Trường hợp bạn không tự thực hiện soạn hồ sơ thì có thể nhờ các Công ty Luật, Văn phòng luật sư sẽ tư vấn và soạn thảo, hỗ trợ thủ tục đăng ký kinh doanh cho bạn.

    Luật sư: NGUYỄN VĂN NGUYÊN

    CÔNG TY LUẬT HƯNG NGUYÊN - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    http://dichvutuvanluat.com - http://dichvuluatsu247.com

    Hotline: 0987.756.263/0947.347.268

    ĐT: 04.8585 7869

     
    Báo quản trị |  
  • #453225   09/05/2017

    luatsungothethem
    luatsungothethem
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:22/07/2009
    Tổng số bài viết (2011)
    Số điểm: 13068
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 778 lần
    Lawyer

    Bạn thành lập 1 Doanh nghiệp bình thường có thể là Công ty TNHH (1 thành viên hoặc từ 2 thành viên trở lên) hoặc Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh hay Doanh nghiệp tư nhân để thực hiện thủ tục kinh doanh.

    Trong phần ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp bạn có thể đăng ký những ngành nghề mà mình muốn kinh doanh như gia công cơ khí, sản xuất thép, gang… và các ngành nghề phụ trợ cho hợp lý.

    Về trình tự thủ tục thành lập Công ty thì tùy từng trường hợp và loại hình khác nhau bạn có thể sử dụng các hồ sơ khác nhau, nhưng cơ bản là áp dụng theo các Điều luật sau của Luật Doanh nghiệp (có thể bạn vào www.luatdoanhgia.vn để xem thủ tục chi tiết với từng loại hình.

    Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành viên.

    4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

    5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách thành viên.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

    b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    2. Điều lệ công ty.

    3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

    a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

    b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Luật sư Ngô Thế Thêm - www.luatdoanhgia.com; www.luatdoanhgia.vn - 098.112.9988 - 0904.779997

    LUẬT DOANH GIA - Nền Tảng Pháp Lý Việt

    Email: luatsungothethem@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư Nguyễn Lâm Sơn - CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Mb: 04.6680.6683 - DĐ: 0982.976.486 - Email: lamsonlawyer@gmail.com