Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật kinh doanh bảo hiểm

Chủ đề   RSS   
  • #613048 21/06/2024

    nitrum01
    Top 500
    Lớp 1

    Vietnam
    Tham gia:25/12/2022
    Tổng số bài viết (305)
    Số điểm: 2362
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 42 lần


    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật kinh doanh bảo hiểm

    Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ nhất định.

    Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đề cập quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm:

    - Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

    - Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;

    - Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 22 hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 26 của Luật này;

    - Từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

    - Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

    - Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đã bồi thường cho người được bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản; lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật; trách nhiệm dân sự do người thứ ba gây ra;

    - Quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đề cập quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm:

    - Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;

    - Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;

    - Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm quy định tại Điều 18 của Luật này;

    - Cấp hóa đơn thu phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan;

    - Bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

    - Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm;

    - Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

    - Lưu trữ hồ sơ hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật;

    - Bảo mật thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm;

    - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, đối với quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm sẽ thực hiện theo quy định trên.

     
    78 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận