NLĐ có được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị TNGT trên đường đi làm?

Chủ đề   RSS   
  • #610505 12/04/2024

    btrannguyen
    Top 150
    Lớp 6

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:13/03/2024
    Tổng số bài viết (496)
    Số điểm: 8378
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 153 lần


    NLĐ có được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị TNGT trên đường đi làm?

    Trường hợp người lao động trên đường đi làm hoặc đường về, người lao động gặp tai nạn giao thông thì có được hưởng chế độ tai nạn lao động không? Thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động như thế nào?

    Tai nạn lao động là gì?

    Theo Khoản 8 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

    Tai nạn lao động được phân loại tai nạn lao động theo Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP như sau:

    - Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Chết tại nơi xảy ra tai nạn;

    + Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;

    + Chết trong thời gian Điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;

    + Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.

    - Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2024/04/12/tnld-phu-luc-II.doc ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP

    - Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định trên.

    Như vậy, tai nạn lao động là những tai nạn xảy ra trong quá trình lao động làm cho người lao động bị thương hoặc bị chết.

    NLĐ bị tai nạn giao thông trên đường đi làm có được hưởng chế độ tai nạn lao động?

    Theo Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    - Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

    + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

    + Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

    - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015;

    - Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

    Như vậy, NLĐ nếu bị tai nạn giao thông trên đường đi làm trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý thì sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động.

    Thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động?

    1) Hồ sơ

    Theo Điều 57 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

    - Sổ bảo hiểm xã hội.

    - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

    - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

    - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    2) Thủ tục

    Theo Điều 59 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    - Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định.

    - Theo đó, sau khi nhận đủ hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, người sử dụng lao động trong vòng 30 ngày đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong hồ sơ phải làm rõ các nội dung theo Điều 6 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH:

    Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:

    + Biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh, hoặc Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương.

    + Biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động hoặc tỷ lệ tổn thương cơ thể do tai nạn lao động) hoặc biên bản xác định người lao động bị chết của cơ quan pháp y hoặc tuyên bố chết của tòa án đối với những trường hợp mất tích.

    + Quyết định bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động của người sử dụng lao động theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2024/04/12/mau-pl2.doc 

    + Văn bản xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về. Nội dung văn bản xác nhận tham khảo theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2024/04/12/mau-pl4.doc

    - Hồ sơ được lập thành 3 bộ, trong đó:

    + Người sử dụng lao động giữ một bộ.

    + Người lao động bị tai nạn lao động (hoặc thân nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động) giữ một bộ.

    + Một bộ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính, trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trợ cấp tai nạn lao động.

    Bước 2: Trả kết quả

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Như vậy, đối với trường hợp người bị tai nạn giao thông trên đường lao động ngoài các hồ sơ như người bị tai nạn lao động tại nơi làm việc thì còn phải có văn bản xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về từ UBND hoặc Công an cấp có thẩm quyền.

     
    491 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn btrannguyen vì bài viết hữu ích
    admin (23/05/2024)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận