Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày

Chủ đề   RSS   
  • #570703 26/04/2021

    minhhung456
    Top 500
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/01/2019
    Tổng số bài viết (175)
    Số điểm: 4880
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 54 lần


    Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày

    Chào anh/chị. Em có 1 câu hỏi muốn ạ.
    Bên công ty em người lao động tự ý bỏ việc rất nhiều, không viết đơn và cũng không đến công ty làm các thủ tục ạ. Vậy cho em hỏi:Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày không có lý do chính đáng thì có được coi là NLĐ đơn phương chấm dứt hđ trái quy định hay không?Công ty chấm dứt HĐ và yêu cầu NLĐ bồi thường HĐ theo khoản 2 và 3 điều 40 có đúng quy định hay không?
     
    534 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #570723   26/04/2021

    huynhthu95
    huynhthu95
    Top 50
    Female
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:05/06/2017
    Tổng số bài viết (1262)
    Số điểm: 12550
    Cảm ơn: 61
    Được cảm ơn 193 lần


    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019:

    "Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

    1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

    a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;”

    Theo quy định trên, người lao động khi vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Trong trường hợp của anh người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày không có lý do chính đáng không được xem là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (chỉ trừ trường hợp người lao động nghỉ luôn sau thời gian tự ý bỏ việc, không quay lại công ty làm việc nữa mà không thực hiện việc báo trước, do đó anh cần xác định lại là người lao động đang nghỉ luôn hay chỉ bỏ việc 1 thời gian rồi đi làm lại). 

    Như vậy, với căn cứ là người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày công ty không có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo khoản 2 và 3 điều 40 Bộ luật Lao động hay yêu cầu của công ty là trái quy định.

    Trong trường hợp của anh nếu người lao động nghỉ 5 ngày làm việc liên tục thì công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

    Ngoài ra trường hợp người lao động không nghỉ liên tục tuy nhiên khi cộng dồn đủ 5 ngày trong thời hạn 30 ngày thì công ty có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với nhân viên này theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019.

     
    Báo quản trị |  
  • #571676   29/05/2021

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (1813)
    Số điểm: 12608
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 282 lần


    Hiện thì rất nhiều doanh nghiệp muốn xử lý theo hướng người lao động đơn phương trái luật để yêu cầu bồi thường. Tuy nhiên, để xử lý theo hướng trái luật thì không phải là dễ, trước đây thì chỉ cho sa thải nhưng quy định mới hiện tại đã dễ dàng hơn cho phép người sử dụng lao động là người sử dụng lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

     
    Báo quản trị |  
  • #582694   07/04/2022

    thaophuongg24
    thaophuongg24

    Sơ sinh

    Vietnam --> Hà Nội
    Tham gia:14/03/2022
    Tổng số bài viết (73)
    Số điểm: 365
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 18 lần


    Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngày

    Trả lời:

    Chào anh/chị, về trường hợp của anh/chị, tôi xin chia sẻ quan điểm như sau:

    Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về quyền phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

    “1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

    a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

    c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

    d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

    b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

    c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

    d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

    đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

    e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

    g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

    Như vậy, trong trường hợp công ty anh/chị, người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày không có lý do chính đáng, không viết đơn và cũng  không đến công ty làm thủ tục thì người lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Lao động năm 2019.

    “Điều 39. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.”

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

    “1. Không được trợ cấp thôi việc.

    2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

     
    Báo quản trị |