Tư Vấn Của Luật Sư: Luật sư Vũ Văn Toàn - toanvv

5 Trang «<2345>
  • Xem thêm     

    16/11/2016, 09:32:59 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Vấn đề rút vốn ra khỏi công ty TNHH hai thành viên trở lên  được quy định Luật Doanh nghiệp 2014 thì thành viên công ty không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức mà chỉ được mua lại phần vốn góp  và  chuyển nhượng  vốn góp.
    Công ty mua lại phần vốn góp: Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
    a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
    b) Tổ chức lại công ty;
    c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
    Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.
    2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
    3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.
    Chuyển nhượng phần vốn góp: Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật Doanh nghiệp 2014, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
    a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
    b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.
    Với các khoản thu và chi của doanh nghiệp, bạn có quyền yêu cầu chủ tịch hội đồng thành viên cung cấp các chứng từ, tài liệu chứng minh. Nếu không có các giấy tờ chứng minh các giao dịch do công ty thực hiện dẫn đến có các khoản nợ,chủ tịch hội đồng thành viên phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ của công ty với tư cách cá nhân. 
    Trên đây là ý kiến tư vấn của tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp có điều gì chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong tư vấn chưa hiểu hết vấn đề thì bạn hãy liên hệ trực tiếp với tôi.
     
  • Xem thêm     

    16/11/2016, 09:19:33 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Người đại diện theo pháp luật là người mà công ty, doanh nghiệp đăng ký với vị trí là “Người đại diện theo pháp luật” – thể hiện trong Giấy đăng ký kinh doanh (thường là Giám đốc/ Tổng Giám đốc/ Chủ tịch Hội đồng quản trị…) được pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, để đại diện cho một cá nhân hay tổ chức nào đó thực hiện các giao dịch hay hành vi dân sự, hành chính …vì lợi ích của doanh nghiệp.
    Trong phạm vi nội bộ, người đại diện theo pháp luật quyết định các vấn đề quan trọng như việc tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự, quản lý, sử dụng tài khoản, con dấu của doanh nghiệp.
    Việc bổ nhiệm, thuê Tổng Giám đốc/ Giám đốc của doanh nghiệp là công việc nội bộ của doanh nghiệp. Do đó, việc bổ nhiệm, thuê ai làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc phụ thuộc vào hợp đồng giữa doanh nghiệp và người được doanh nghiệp thuê làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc. Luật doanh nghiệp không hạn chế số lượng Tổng Giám đốc/ Giám đốc/Người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp. 
    Trên đây là ý kiến tư vấn của tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp có điều gì chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong tư vấn chưa hiểu hết vấn đề thì bạn hãy liên hệ trực tiếp với tôi
     
  • Xem thêm     

    16/11/2016, 05:43:39 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Đông trùng hạ thảo là một loại dược liệu quý hiếm nên quy trình nuôi trồng, thu hái và chế biến đông trùng hạ thảo cần được nghiên cứu và cấp Giấy chứng nhận để đảm bảo nguyên liệu không bị nhiễm hóa chất độc hại. Ngoài ra sản phẩm còn phải được sản xuất đạt chứng nhận tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y Tế.

    Để đủ điều kiện được cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh đông trùng hạ thảo cần phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Thông tư 16/2012/TT-BYT – Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y Tế.

    Đối với các sản phẩm được sản xuất trong nước, thành phần hồ sơ như sau:
     - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty đưa sản phẩm ra thị trường.

    - Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

    - Phiếu kết quả kiểm định sản phẩm test tại cơ quan kiểm định có chức năng có phép.

    - Thông tin sản phẩm cần công bố.

    Nếu bạn có thắc mắc hay vấn đề gì để làm sáng tỏ thì hãy gọi điện cho tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

  • Xem thêm     

    16/11/2016, 04:56:56 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Nghị định số 139/2016 quy định về lệ phí môn bài. Nghị định quy định rõ mức thu cho và 7 đối tượng được miễn lệ phí môn bài như bạn đã nêu.

    Đối tượng cá nhân kinh doanh mà chưa phải đăng ký kinh doanh thì bạn cũng đã nêu trên. Bạn mở cửa hàng cafe-bánh ngọt thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh.

    Hồ sơ đăng ký kinh doanh với cá nhân, hộ kinh doanh:

    - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

    - Bản sao Giấy CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

    - Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

    Trường hợp ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, ngoài các giấy tờ nêu trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

    Trường hợp ngành, nghề phải có vốn pháp định, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    Trình tự thực hiện đăng ký với cá nhân, hộ kinh doanh

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ nhận đủ hồ sơ nếu đủ các điều kiện sau, UBND cấp huyện cấp Giấy biên nhận và Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh:

         + Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh.

          + Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định pháp luật. (Hộ kinh doanh + tên riêng bằng Tiếng Việt)

          + Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp huyện phải thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh nếu hồ sơ không hợp lệ.

    Nếu bạn có thắc mắc hay vấn đề gì để làm sáng tỏ thì hãy gọi điện cho tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

  • Xem thêm     

    16/11/2016, 04:35:03 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Căn cứ Điều 3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP thì Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý không có ngành nghề kinh doanh internet. Do đó, kinh doanh internet không phải làm giấy phép đủ điều kiện an ninh trật tự. Họ mà phạt bạn thì bạn cứ lôi điều luật ra để nói chuyện với họ

    Trên đây là nội dung tư vấn của tôi về trường hợp bạn hỏi. Nếu bạn có thắc mắc hay vấn đề gì để làm sáng tỏ thì hãy gọi điện cho tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

  • Xem thêm     

    16/11/2016, 03:58:11 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Hiện bạn đang có dự định thành lập một công ty khởi nghiệp (start-up) về công nghệ thông tin. Tuy nhiên bạn cũng đang rất băn khoăn loại hình doanh nghiệp nào. Tôi sẽ nói đến một số vấn đề pháp lý cho bạn hiểu để bạn tìm thấy cơ hội cần thành lập doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu mình.

    Hộ kinh doanh cá thể do cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ, cùng nhau quản lý, phát triển mô hình và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Loại hình này chắc không phù hợp với quy mô của bạn.

    Doanh nghiệp tư nhân: Loại hình doanh nghiệp này khá phổ biến từ những năm 2000 trở về trước. Đây là những doanh nghiệp chủ yếu đi lên từ hộ gia đình. Ưu điểm của loại hình này là các tài sản đều đứng tên chủ doanh nghiệp mà không cần phải sang tên. Theo đánh giá của giới chuyên môn, tầm của loại hình doanh nghiệp này chỉ ở trên cơ sở sản xuất. Ở đây không xét đến doanh thu lớn hay nhỏ. Nhiều doanh nghiệp tư nhân có doanh thu hàng năm cả trăm tỷ đồng. Những mặt hạn chế của loại hình này, dù có doanh thu lớn nhưng tâm lý chủ doanh nghiệp vẫn nghĩ mình là nhỏ, bởi vẫn còn mang bóng dáng là doanh nghiệp gia đình.

    “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.

    Khi giao dịch một số đối tác có tâm lý loại hình này là kém chuyên nghiệp. Ở một góc độ khác, toàn bộ tài sản của gia đình là một phần tài sản của doanh nghiệp. Điểm này khác hẳn với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty chỉ chịu trách nhiệm với phần vốn đăng ký. Nhiều chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn nghĩ thành lập công ty TNHH sẽ phải nộp thuế cao hơn, điều đó hoàn toàn không đúng. Theo quy định của pháp luật, cả hai loại hình này đều bình đẳng về nộp thuế.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH một thành viên phần vốn của doanh nghiệp một người sở hữu, còn Công ty TNHH phần vốn của doanh nghiệp phải 2 người sở hữu trở lên. Đó là điểm khác biệt cơ bản của hai loại hình này.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp”

    Điểm khác nhau ở 2 loại hình này so với doanh nghiệp tư nhân là phần vốn đăng ký khá cụ thể bao nhiêu vốn và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm với phần vốn đó. Tài sản đưa vào công ty như xe, máy móc, nhà xưởng… mang tên của Công ty không phải là chủ doanh nghiệp đứng tên tài sản đó.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”.

    Trong làm ăn, đối tác thường nhìn vào số vốn đăng ký của doanh nghiệp để xem doanh nghiệp này có tiềm lực hay không. Theo các chuyên gia khuyến cáo, khi thành lập nên chọn loại hình Công ty TNHH vì đây có 2 thành viên kiểm soát nguồn vốn, vì thế độ tin cậy sẽ cao hơn.

    Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh.

    Từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, ngành nghề kinh doanh không chi tiết ở trên giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và được đăng công bố tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia. Việc ghi ngành nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phải đúng theo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH

    Đó là những câu hỏi xoay quanh các vấn đề: lựa chọn loại hình nào? thế nào là trách nhiệm vô hạn, hữu hạn?  thế nào là tư cách pháp nhân? người đại diện theo pháp luật là gì? tại sao phải có người này? Khi hùn hạp với người khác thì phải làm sao để không bị thiệt hại? ai là người đại diện theo pháp luật? khi tranh chấp xảy ra thì giải quyết như thế nào? Các khoản thuế nào phải nộp? việc sử dụng lao động lao động... Và hàng loạt câu hỏi khác. Để trả lời các câu hỏi trên đòi hỏi bạn phải mất khá nhiều thời gian và đọc khá nhiều tài liệu mà chưa hẳn bạn đã thông suốt hết. Vì vậy bạn cần một người tư vấn cho bạn để bạn thấu hiểu yên tâm khi lập doanh nghiệp, tránh các rủi ro về mặt pháp lý mà đáng lẽ khi được tư vấn bạn sẽ không gặp phải.

      Thủ tục chung thành lập công ty

     1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư) có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.

    2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

    3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.

    4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

    Thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ: Đăng ký sở hữu trí tuệ (SHTT) để khẳng định quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp. Đối tượng  phải làm tờ khai theo mẫu và nộp một số giấy tờ theo qui định, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm:

    - Ba đĩa CD ghi Phần mềm

    - Ba bản in phần mềm đóng thành quyển.

    - Giấy uỷ quyền của tác giả / đồng tác giả (có xác nhận chữ ký của chính quyền nơi cư trú,  cơ quan Công chứng hoặc cơ quan quản lý nhân sự - 1 bản);

    - Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả /các tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản)

    - Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả.

    Trên đây là nội dung trả lời cho trường hợp của bạn, hy vọng có thể giúp bạn trong quá trình giải quyết công việc của mình. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác vui lòng gọi Điện Thoại cho tôi.

  • Xem thêm     

    16/11/2016, 11:11:54 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Đối với Công ty bạn đã có đăng ký kinh doanh thì phải có ngành nghề kinh doanh lưu động. Do đó, Kinh doanh lưu động là được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.

    Còn về việc bạn bán hàng lưu thông trên thị trường thì sẽ áp dụng mục 2.9 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau: “Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, khi bán hàng cơ sở lập hóa đơn theo quy định”.

    Ngoài các điều kiện trên, bạn phải thỏa mãn các điều kiện về xe như trang bị trên xe, phù hiệu xe với xe tải... theo quy định của pháp luật. 

    Trên đây là nội dung tư vấn của tôi về trường hợp bạn hỏi. Nếu bạn có thắc mắc hay vấn đề gì để làm sáng tỏ thì hãy gọi điện cho tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

  • Xem thêm     

    16/11/2016, 10:27:33 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Tài khoản đồng chủ sở hữu là tài khoản có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản và các chủ thể đứng tên mở tài khoản có thể cùng giao dịch trên tài khoản này.

    Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước về sử dụng tài khoản đồng chủ tài khoản thì:

    Việc sử dụng tài khoản đồng chủ tài khoản phải thực hiện theo đúng các nội dung cam kết và thoả thuận trong Văn bản thoả thuận (hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản chung.

    Trừ khi có các thoả thuận khác về cách thức sử dụng tài khoản chung, quyền và trách nhiệm của mỗi đồng chủ tài khoản trong việc sử dụng tài khoản chung, phương thức giải quyết khi có tranh chấp, thì việc sử dụng tài khoản đồng chủ tài khoản thực hiện theo nguyên tắc sau:

    - Các đồng chủ tài khoản có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản chung và việc sử dụng tài khoản phải có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng chủ tài khoản. Mỗi đồng chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản.

    - Thông báo liên quan đến sử dụng tài khoản cho một đồng chủ tài khoản được coi như thông báo tới tất cả các đồng chủ tài khoản.

    - Các đồng chủ tài khoản được uỷ quyền cho nhau hoặc uỷ quyền cho người khác trong việc sử dụng và định đoạt tài khoản chung trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình.

    - Khi đồng chủ tài khoản là cá nhân chết, bị tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc tổ chức bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản được giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Trên đây là nội dung tư vấn của tôi về trường hợp bạn hỏi. Nếu bạn có thắc mắc hay vấn đề gì để làm sáng tỏ thì hãy gọi điện cho tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

  • Xem thêm     

    16/11/2016, 10:03:13 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Họp báo phải thực hiện bởi sự cho phép của Sở thông tin và truyền thông nơi tổ chức họp báo. Công dân, tổ chức, cơ quan phải báo trước bằng văn bản chậm nhất là 24h trước khi họp báo.

    Theo đó, để xin giấy phép họp báo của sở thông tin và truyền thông, thành phần hồ sơ cần nộp sẽ gồm có:

    - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký inh doanh (đối với doanh nghiệp), chứng nhận thành lập (với tổ chức ).

    - Văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân xin họp báo ghi rõ:

              + Ngày, giờ họp báo; nội dung họp báo

              + Địa điểm;

              + Thành phần tham dự;

              + Người chủ trì, chức danh của người chủ trì.

              + Các chi tiết khác có liên quan: trưng bày tài liệu, hiện vật…

    - Chương trình họp báo và danh sách cơ quan báo chí tham gia.

    - Thông cáo báo chí.

     Cơ quan trực tiếp tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xin giấy phép họp báo sẽ là Sở thông tin và truyền thông nơi tổ chức họp báo. Việc nộp hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện. Yêu cầu, điều kiện thực hiện cần:

     - Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức đó.

    - Không vi phạm các quy định tại Điều 10 Luật Báo chí.

    - Phải báo trước bằng văn bản chậm nhất là 24 tiếng đồng hồ trước khi họp báo (đối với tổ chức, cá nhân ở trong nước).

     - Phải đăng ký bằng văn bản chậm nhất trước 48 giờ (đối với cơ quan nước ngoài và cá nhân người nước ngoài).

  • Xem thêm     

    16/11/2016, 09:49:06 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Đại lý cấp 1 là đại lý độc quyền của một doanh nghiệp nhập hàng trực tiếp từ doanh nghiệp sản xuất. Ngoài ra, Đại lý cấp 1 là phải có vốn, có nơi trưng bày sản phẩm, có kho bãi, có phương tiện vận chuyển, có nguồn nhân lực tốt. Trong quá trình phân phối sản phẩm, Đại lý cấp 1 cũng không thể mang hàng hóa tới cho từng khách hàng quan tâm, có nhu cầu được, vì vậy Đại lý cấp 1 lại tiếp tục mở thêm những đại lý cấp 2, cấp 3

    Căn cứ Khoản 2 Điều 169 Luật Thương Mại 2005 quy định: “Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định.”

    Để được làm Đại lý cấp 1 thì bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.

    Căn cứ Điều 168 Luật Thương Mại 2005 quy định về Hợp đồng đại lý thì: “Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”

    Theo đó, để được thành Đại ý cấp 1 thì hai bên phải lập Hợp đồng đại lý thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    Nếu bạn có thắc mắc hay vấn đề gì để làm sáng tỏ thì hãy gọi điện cho tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

  • Xem thêm     

    14/11/2016, 04:51:10 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Việc thanh toán gói thầu tự thực hiện của công ty bạn trong thỏa thuận giao việc mục thanh toán có ghi tiền chuyển về tài khoản của công ty và tự thực hiện là 1 hình thức lựa chọn nhà thầu (cũng như chỉ định thầu cũng là 1 hình thức lựa chọn nhà thầu). Khi Cấp có thẩm quyền phê duyệt có hình thức tự thực hiện, điều đó có nghĩa là nhà thầu đã xác định-đó chính là Công ty của bạn tiền và chuyển về tài khoản của công ty là phù hợp.

    Trân trọng

  • Xem thêm     

    14/11/2016, 04:41:42 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2014, tài sản góp vốn có thể là “Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”.

    Có thể thấy, nhà xưởng của bạn có thể xếp vào tài sản định giá được bằng đồng Việt Nam. Do đó, bạn có thể dùng nhà xưởng của mình để tham gia góp vốn vào công ty. Tuy nhiên, cần lưu ý, tất cả tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được định giá và thể hiện bằng tiền Việt Nam trong Biên bản góp vốn. Cụ thể, quyền sở hữu tài sản (nhà xưởng) đều cần được định giá bằng tiền Việt Nam. Do vậy, trong trường hợp cá nhân, tổ chức khi góp vốn bằng tài sản không phải là tiền mặt cần thực hiện thủ tục định giá tài sản. 

    Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

    Tài sản góp vốn sau khi được định giá cần được chuyển quyền sở hữu từ thành viên, cổ đông sang công ty. Theo quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2014, thủ tục chuyển quyền sở hữu có sự khác biệt giữa các loại tài sản, cụ thể:

    - Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

    Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; thông tin tùy thân của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

    Trên đây là nội dung trả lời cho trường hợp của bạn. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác hãy gọi Điện thoại trực tiếp với tôi.

  • Xem thêm     

    14/11/2016, 04:32:55 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

     

    Trường hợp của bạn đang kinh doanh nghành gỗ và muốn mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình. Tôi sẽ không nói đến vấn đề pháp lý mà chỉ nói vấn đề kinh tế cho bạn hiểu để bạn tìm thấy cơ hội cần thành lập doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu mình.

    Hộ kinh doanh cá thể do cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm, một hộ gia đình làm chủ, cùng nhau quản lý, phát triển mô hình và cùng chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Loại hình này chắc không phù hợp với quy mô của bạn.

    Doanh nghiệp tư nhân: Loại hình doanh nghiệp này khá phổ biến từ những năm 2000 trở về trước. Đây là những doanh nghiệp chủ yếu đi lên từ hộ gia đình. Ưu điểm của loại hình này là các tài sản đều đứng tên chủ doanh nghiệp mà không cần phải sang tên. Theo đánh giá của giới chuyên môn, tầm của loại hình doanh nghiệp này chỉ ở trên cơ sở sản xuất.

    Ở đây không xét đến doanh thu lớn hay nhỏ. Nhiều doanh nghiệp tư nhân có doanh thu hàng năm cả trăm tỷ đồng. Những mặt hạn chế của loại hình này, dù có doanh thu lớn nhưng tâm lý chủ doanh nghiệp vẫn nghĩ mình là nhỏ, bởi vẫn còn mang bóng dáng là doanh nghiệp gia đình.

    “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.

    Khi giao dịch một số đối tác có tâm lý loại hình này là kém chuyên nghiệp. Ở một góc độ khác, toàn bộ tài sản của gia đình là một phần tài sản của doanh nghiệp. Điểm này khác hẳn với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty chỉ chịu trách nhiệm với phần vốn đăng ký. Nhiều chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn nghĩ thành lập công ty TNHH sẽ phải nộp thuế cao hơn, điều đó hoàn toàn không đúng. Theo quy định của pháp luật, cả hai loại hình này đều bình đẳng về nộp thuế.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH một thành viên phần vốn của doanh nghiệp một người sở hữu, còn Công ty TNHH phần vốn của doanh nghiệp phải 2 người sở hữu trở lên. Đó là điểm khác biệt cơ bản của hai loại hình này.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là doanh nghiệp, trong đó: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp”

    Điểm khác nhau ở 2 loại hình này so với doanh nghiệp tư nhân là phần vốn đăng ký khá cụ thể bao nhiêu vốn và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm với phần vốn đó. Tài sản đưa vào công ty như xe, máy móc, nhà xưởng… mang tên của Công ty không phải là chủ doanh nghiệp đứng tên tài sản đó.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”.

    Trong làm ăn, đối tác thường nhìn vào số vốn đăng ký của doanh nghiệp để xem doanh nghiệp này có tiềm lực hay không. Theo các chuyên gia khuyến cáo, khi thành lập nên chọn loại hình Công ty TNHH vì đây có 2 thành viên kiểm soát nguồn vốn, vì thế độ tin cậy sẽ cao hơn.

    Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh.

    Từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, ngành nghề kinh doanh không chi tiết ở trên giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và được đăng công bố tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia. Việc ghi ngành nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phải đúng theo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH

    Trên đây là nội dung trả lời cho trường hợp của bạn, hy vọng có thể giúp bạn trong quá trình giải quyết công việc của mình. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác vui lòng liên hệ trực tiếp với tôi ; và bạn đừng ngại, hãy gọi Điện Thoại cho tôi

  • Xem thêm     

    14/11/2016, 11:17:50 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Công ty bạn có thuê một kho chứa hàng, việc mở kho chứa hàng là một dạng mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giống như việc mở chi nhánh hay văn phòng đại diện. Luật Doanh nghiệp  và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định: 

    - Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

    - Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

    - Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.

    Tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích quản lý, Công ty có thể lựa chọn hình thức hình thức đăng ký địa điểm kinh doanh. Thông tin về địa điểm kinh doanh được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty thực hiện thủ tục tại phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi đăng ký trụ sở chính.

    Trên đây là nội dung trả lời cho trường hợp của bạn, hy vọng có thể giúp bạn trong quá trình giải quyết việc này. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác hãy gọi Điện thoại trực tiếp với tôi.

  • Xem thêm     

    14/11/2016, 08:52:27 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp quy định khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:a) Thanh toán bằng Séc;b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

    Căn cứ Điều 4. Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp quy định hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng: “Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.”

    Căn cứ theo quy định trên thì Doanh nghiệp được cho vay tiền và khi cho vay tiền doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng một trong các hình thức sau:

    + Thanh toán bằng Séc.

    + Thanh toán bằng UNC, chuyển tiền.

    + Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt khác.

    Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác vui lòng liên hệ Điện thoại trực tiếp với tôi

  • Xem thêm     

    14/11/2016, 08:45:59 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Công ty có thể chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi cùng quận, cùng tỉnh hoặc sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã đăng ký doanh nghiệp.

    - Trình tự thực hiện:

    * Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.

    * Bước 2: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư

    + Cách thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư nộp hồ sơ tại bàn tiếp nhận, chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào và cấp giấy Biên nhận cho doanh nghiệp.

    * Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

    Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác vui lòng liên hệ Điện thoại trực tiếp với tôi

     

  • Xem thêm     

    14/11/2016, 08:43:23 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP thì cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là thương nhân theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

    a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

    b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

    c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

    d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

    đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

    e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

     Như vậy, nếu cá nhân hoạt động thương mại thuộc một trong các trường hợp trên thì không phải đăng ký kinh doanh. Bạn thuê lại khách san đã có đầy đủ giấy phép kinh doanh, khi kinh doanh khách sạn, massage phải đi đăng ký mới vì khách sạn có giấy phép kinh doanh là một thực thể còn bạn lại là thực thể khác nên bạn vẫn phải đăng ký, trừ các trường hợp có thỏa thuận khác.

    Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác vui lòng liên hệ Điện thoại trực tiếp với tôi

  • Xem thêm     

    12/11/2016, 05:27:10 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Theo thông tin bạn cung cấp thì công ty bạn đang kinh doanh hang hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ. Theo đó, hàng hóa khi nhập khẩu phải được ghi nhãn hàng hóa đầy đủ theo quy định 
    - Điều 13 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/2/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;
    - Điểm e6 Khoản 2 Điều 11 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục kiểm tra giám sát hải quan, thuế XNK và quản lý thuế.
    Do đó, hàng hóa khi nhập khẩu phải được ghi nhãn hàng hóa đầy đủ. Đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện chế độ đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam (trừ những trường hợp phải nộp C/O tại các văn bản trên), để được hưởng thuế xuất ưu đãi MFN thì khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan phải tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa. Cơ quan Hải quan không yêu cầu phải nộp C/O (mẫu A, mẫu B,…) khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu này. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ (gọi là C/O - certificate of origin) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định) trong các trường hợp sau đây (Điều 33 Luật Thương mại):
    a) Hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế hoặc ưu đãi khác;
    b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    Như vậy, đối với hàng hóa buộc phải có giấy chứng nhận xuất xứ nếu không có sẽ được coi là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Đối với các loại hàng hóa không thuộc trường hợp phải đăng ký cấp giấy chứng nhận xuất xứ, hàng hóa được coi là không rõ nguồn gốc, xuất xứ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, sử dụng các tiêu chí xác định nguồn gốc hàng hóa mà không thể phát hiện ra nguồn gốc của hàng hóa đó.
    Trong trường hợp Công ty bạn kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 21Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
    Trên đây là nội dung trả lời cho trường hợp của bạn, hy vọng có thể giúp bạn trong quá trình giải quyết việc này. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào khác vui lòng liên hệ Điện thoại trực tiếp với tôi .
     
  • Xem thêm     

    10/11/2016, 10:02:34 CH | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Căn cứ Điều 61 và Khoản 1, Điều 62 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện được áp dụng hình thức tự thực hiện bao gồm:

    - Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu.

    - Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.

    - Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷ đồng.

    Trường hợp gói thầu do đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện thì trong phương án thực hiện phải bao gồm dự thảo hợp đồng. Trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu không có đơn vị hạch toán phụ thuộc thì trong phương án thực hiện phải bao gồm dự thảo về thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc mình thực hiện.

    Tôi đã tham khảo một số nghiệp vụ kế toán tại một số công ty thì đơn vị bạn tự thực hiện và không giao khoán cho các đội hoặc xí nghiệp một hạng mục công trình theo hợp đồng giao khoán thì toàn bộ chi phí (lương CN, vật tư...) được hạch toán vào 241 CP xdcb dở dang . 
    Nếu đơn vị bạn có giao khoán thì hạch toán như sau :
    + Tại công ty giao khoán, khi nhận khối lượng hoàn thành hạch toán
    Nợ : 241
    Có : 111,112,.....
    + Tại đơn vị được giao khoán thì hạch toán doanh thu và chi phí như một công trình bình thường.

  • Xem thêm     

    07/11/2016, 08:51:18 SA | Trong chuyên mục Doanh nghiệp

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2129)
    Số điểm: 12100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1502 lần
    Lawyer

    Căn cứ nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu  thìViệc tổ chức đấu thầu được thực hiện theo trình tự sau:
    Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
    Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau:
    Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
    + Thư mời sơ tuyển.
    + Chỉ dẫn sơ tuyển.
    + Tiêu chuẩn đánh giá.
    + Phụ lục kèm theo.
    Thông báo mời sơ tuyển:
    Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
    Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
    Trình duyệt kết quả sơ tuyển
    Thông báo kết quả sơ tuyển
    Bước 2 : Lập hồ sơ mời thầu
      Hồ sơ mời thầu bao gồm:
         Thư mời thầu
          Mẫu đơn dự thầu
         Chỉ dẫn đối với nhà thầu
         Các điều kiện ưu đãi (nếu có)
         Các loại thuế theo quy định của pháp luật
         Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật
         Tiến độ thi công
         Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá )
         Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
         Mẫu bảo lãnh dự thầu
         Mẫu thoả thuận hợp đồng
         Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
    Bước 3: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu
       Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn đã có danh sách ngắn được chọn. Thông báo mời thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi.
       Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm :
         Tên và địa chỉ bên mời thầu
         Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
         Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
         Các điều kiện tham gia dự thầu
         Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu
    Bước 4 : Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
       Nhận hồ sơ dự thầu
       Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định   trong hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu.    Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng.
       Quản lý hồ sơ dự thầu
       Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ ‘Mật’.
    Bước 5 : Mở thầu
       Việc mở thầu được tiến hành theo trình tự sau:
       Chuẩn bị mở thầu
       Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để chứng kiến. Việc mở thầu được tiến hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời.
       Trình tự mở thầu
       Thông báo thành phần tham dự
       Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.
       Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu
       Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu (Tên nhà thầu, số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong đó giảm giá, bảo lãnh dự thầu ( nếu có) và những vấn đề khác).
       Thông qua biên bản mở thầu.
       Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan quản lý có liên quan ( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu.
       Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu. Bản chính hồ sơ dự thầu được bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản chụp.
    Bước 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu
       Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau
       Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
       Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:
       Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu.
       Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu.
       Làm rõ hồ sơ dự thầu
       Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
    Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá gồm hai bước sau :
    Bước1. Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn
       Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn được dựa trên các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm mở thầu. Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ được chọn vào danh sách ngắn.
    Bước 2. Đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá
       Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt .
    Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá bao gồm các nội dung sau:
    - Sửa lỗi.
       Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi nhầm đơn vị. Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhânđơn giá với số lượng thì đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý.
    Hiệu chỉnh các sai lệch.
       Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá10% (tính theo giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá đánh giá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp.
    Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiền chung.
       Đồng tiền dự thầu do bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng chào hàng.
    Đưa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá.
    Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu
       Xếp hạng nhà thầu
       Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá. Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu.
    Bước 7:Trình duyệt kết quả đấu thầu
      Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu
      Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt.
      Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu.
      Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu.
    Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau:
    - Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu.
    - Quá trình tổ chức đấu thầu.
    - Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
    - Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu.
    - Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
    - Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản chụp các tài liệu sau đây:
    - Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia tư vấn.
    - Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc tế và tài trợ (nếu có)
    - Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao gồm:
    - Kế hoạnh đấu thầu của dự án.
    - Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế
    - Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu.
    - Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu.
    - Hồ sơ mời thầu.
    - Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
    - Quyết định thành lập tổ chuyên gia tư vấn.
    - Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có).
    - Dự thảo hợp đồng (nếu có).
    - Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu.
    - ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có).
    - Các tài liệu có liên quan khác.
    Bước 8: Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng
       Công bố kết quả đấu thầu
    Nguyên tắc chung
      Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền, bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu về kết quả đấu thầu.
      Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu bên mời thầu phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết.
      Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu
      Trước khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng thực hiện hợp đồng cũng như năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ phá sản, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
      Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu
       Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng. Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng.
    Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng
       Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời thầu thư chấp thuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
       Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức.
       Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết các vấn để còn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu, đặc biệt là duyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vượt giá trúng thầu cần duyệt. Việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp ưu việt do nhà thầu đề xuất.
       Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trước khi ký hợp đồng. Trường hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhưng không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu có quyền không hoàn trả lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu.
       Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có)
       Khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu. Đối với các nhà thầu không trúng thầu, nhưng không vi phạm quy chế đấu thầu kể cả khi không có kết quả đấu thầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời gian không qúa 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
       Nội dung, trình tự dự thầu xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng.
    Cùng với quá trình đấu thầu do chủ đầu tư tổ chức thì các nhà thầu (các đơn vị xây lắp) cũng phải tiến hành các công việc cần thiết khi tham gia đấu thầu. Trình tự dự thầu xây lắp các doanh nghiệp xây dựng được tiến hành theo các bước sau:
     Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu
       Đây được coi là bước đầu tiên của quy trình dự thầu trong các doanh nghiệp xây dựng bởi lẽ nó chính là bước để người bán (các doanh nghiệp xây dựng) tiếp cận được với người mua (chủ dự án) từ đó mới dẫn đến quan hệ giao dịch, mua bán thông qua phương thức đấu thầu. Các nhà đầu tư (các đơn vị xây lắp) có thể tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu dựa trên các luồng thông tin chủ yếu sau:
    - Thông báo mời thầu của bên mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng.
    - Thư mời thầu do bên mời thầu gửi tới.
    - Thông qua giới thiệu của đối tác trung gian: Đối tác trung gian ở đây có thể là cá nhân hoặc tổ chức thậm chí là cán bộ công nhân viên của nhà thầu.
       Tóm lại, thông qua các luồng tin kể trên nhà thầu sẽ nắm bắt được những thông tin cần thiết ban đầu về công trình cần đấu thầu, lấy đó làm cơ sở phân tích để đưa ra quyết định có hay không dự thầu. Việc làm này sẽ giúp cho nhà thầu tránh được việc phải bỏ ra những chi phí tiếp theo mà không đem lại cơ hội tranh thầu thực tế.
    Bước 2: Tham gia sơ tuyển (nếu có)
       Trong trường hợp công trình cần đấu thầu được bên mời thầu tiến hành sơ tuyển thì nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một bộ hồ sơ dự sơ tuyển.
       Nếu hồ sơ dự sơ tuyển đạt yêu cầu của bên mời thầu sẽ được tiếp tục tham gia dự thầu ở bước tiếp theo.
       Nhiệm vụ đặt ra với nhà thầu ở bước này là vượt qua giai đoạn sơ tuyển đồng thời nắm bắt được các đối thủ cùng vượt qua vòng sơ tuyển và tiến hành tìm kiếm thông tin về họ làm căn cứ để đưa ra được chiến lược tranh thầu thích hợp trong bước tiếp theo.
    Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
       Sau khi nhận được 1 bộ hồ sơ mời thầu do bên mời thầu cung cấp. Công việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu. Đây là công việc rất quan trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và xác định xem khả năng của mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hay không.
       Tiếp theo, nhà thầu tuỳ thuộc trách nhiệm và rủi ro của chính mình, được khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trường, các khu vực xung quanh để có tất cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng thi công công trình. Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc đến thăm hiện trường. Trong bước này, nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm về cả mặt kỹ thuật cũng như kinh tế đi khảo sát hiện trường. Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm được thực địa làm cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuật thi công hợp lý cũng như nắm được tình hình thị trường nơi đặt thi công, đặc biệt là thị trường các yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu.
       Sau khi nắm chắc các thông tin về các phương diện, nhà thầu mới tiến hành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng thắng thầu đó là lập hồ sơ dự thầu.
    Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
    - Các nội dung về hành chính, pháp lý
    - Đơn dự thầu hợp lệ (Phải có chữ ký của người có thẩm quyền)
    - Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
    - Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả phần phụ (nếu có).
    - Văn bản thoả thuận liên doanh (trường hợp liên doanh dự thầu).
    - Bảo lãnh dự thầu.
    - Các nội dung về kỹ thuật
    - Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
    - Tiến bộ thực hiện hợp đồng.
    - Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng.
    - Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
    - Các nội dung về thương mại, tài chính
    - Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
    - Điều kiện tài chính(nếu có)
    - Điều kiện thanh toán.
    Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu
       Việc nộp hồ sơ dự thầu sẽ diễn ra theo đúng thời gian và địa điểm đã quy định trong hồ sơ mời thầu. Các nhà thầu phải niêm phong bản gốc và tất cả các bản sao của hồ sơ dự thầu vào phong bì bên trong và một phong bì bên ngoài, ghi rõ ràng các phong bì bên trong là "bản gốc" và "bản sao".
       Cùng với việc nộp hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một số tiền bảo lãnh thống nhất để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu do bên mời thầu quy định.
    Bước 5: Ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu)
       Sau khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán hợp đồng. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu. Sau đó theo lịch biểu đã thống nhất, hai bên tiến hành thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng. Nhà thầu trúng thầu cũng sẽ phải nộp cho bên mời thầu khoản bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hợp đồng và được nhận lại bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc bảo trì.      

5 Trang «<2345>