Lừa đảo dịp lễ 2/9: Tự xưng công an điện yêu cầu cung cấp mã OTP kích hoạt tài khoản VNeID

Chủ đề   RSS   
  • #605188 04/09/2023

    xuanuyenle
    Top 50
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam
    Tham gia:02/08/2022
    Tổng số bài viết (2079)
    Số điểm: 71351
    Cảm ơn: 53
    Được cảm ơn 1531 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Lừa đảo dịp lễ 2/9: Tự xưng công an điện yêu cầu cung cấp mã OTP kích hoạt tài khoản VNeID

    Vừa qua, trong dịp nghỉ lễ 2/9 xuất hiện một số đối tượng lừa đảo tự xưng là Trưởng ấp, Hội liên hiệp phụ nữ, Công an gọi điện cho người dân yêu cầu cung cấp mã OTP được gửi tin nhắn đến để xác thực kích hoạt tài khoản định danh điện tử nhằm chiếm đoạt tài sản.

    Ai có thẩm quyền cấp tài khoản định danh điện tử?

    Cơ quan công an cho biết việc xác thực định danh điện tử chỉ thực hiện trực tiếp tại trụ sở công an, không yêu cầu công dân phải cung cấp thông tin gì qua điện thoại. Tuy nhiên gần đây xuất hiện "chiêu lừa" xung quanh việc này.

    Cụ thể, kẻ xấu mạo danh là Trưởng ấp, Công an hay thậm chí là người bên Hội Liên hiệp phụ nữ qua phụ làm định danh điện tử, những đối tượng này đọc chính xác tên, số định danh, ngày tháng năm sinh (dữ liệu này của nạn nhân đã bị lộ, lọt trên mạng do nhiều nguyên nhân, khi các nạn nhân giao dịch trong công việc thường ngày) để yêu cầu nạn nhân cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng, mã OTP gửi về số điện thoại...

    Sau đó, kẻ xấu dùng những thông tin trên đăng nhập các ứng dụng ngân hàng online, MoMo, ZaloPay... của nạn nhân rồi chiếm đoạt tài sản.

    Tuy nhiên, Bộ Công an đã khẳng định và cảnh báo rất nhiều lần đến với người dân rằng: "Việc xác thực định danh điện tử, cơ quan công an chỉ thực hiện trực tiếp tại trụ sở và không yêu cầu công dân phải cung cấp thông tin gì qua điện thoại".

    Muốn cấp số định danh điện tử, người dân cần trực tiếp đến trụ sở cơ quan công an để tiến hành theo đúng quy trình. Hay đăng ký tài khoản định danh điện tử người dân có thể tự làm ở nhà (mức 1) hoặc đến trực tiếp cơ quan công an để đăng ký (mức 2).

    Cơ quan công an cũng cảnh báo người dân tuyệt đối không thực hiện theo yêu cầu từ các cuộc gọi "lạ" tự xưng cơ quan nhà nước, lực lượng công an. Không cung cấp thông tin cá nhân, tài khoản số, mã OTP... cho người lạ, tránh sập bẫy lừa đảo của tội phạm.

    Lưu ý người dân, trong tất cả các tin nhắn gửi mã OTP về điện thoại, luôn có dòng chữ "Vi ly do bao mat, tuyet doi khong duoc cung cap ma OTP cho bat ky ai."

    Ai có thẩm quyền cấp tài khoản định danh điện tử?

    Căn cứ tại  Điều 20 Nghị định 59/2022/NĐ-CP thì thẩm quyền cấp tài khoản định danh điện tử, quyết định khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử như sau:

    - Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an có thẩm quyền cấp tài khoản định danh điện tử; quyết định khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử tự động trên hệ thống định danh và xác thực điện tử và đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của cơ quan cấp cục hoặc tương đương trở lên.

    - Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với đề nghị được tiếp nhận tại Công an cấp tỉnh.

    - Trưởng Công an cấp huyện quyết định khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với đề nghị được tiếp nhận tại Công an cấp huyện.

    - Trưởng Công an cấp xã quyết định khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với đề nghị được tiếp nhận tại Công an cấp xã.

    Như vậy, theo quy định trên thì chỉ có Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an có thẩm quyền cấp tài khoản định danh điện tử.

    Hướng dẫn đăng ký tài khoản định danh điện tử mức 2

    Xem bài viết chi tiết tại: Hướng dẫn đăng ký tài khoản định danh điện tử mức 2

    Có đăng ký định danh điện tử mức 2 tại nhà được không?

    Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    Truy cứu TNHS tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    Theo đó, căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015  được sửa đổi bởi điểm a, c Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về mức phạt cho tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cụ thể:

    Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2-50 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    - Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    - Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

    Mức phạt cao nhất của tội này có thể bị phạt tù chung thân.

    Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác bị xử phạt hành chính như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

    Phạt tiền từ 2-3 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    - Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;

    - Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

    - Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    - Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

    - Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    Mức phạt cao nhất cho Hành vi này có thể đến 05 triệu đồng.

    Ngoài ra, còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

    - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

    - Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.

    Biện pháp khắc phục hậu quả đối với tội này là:

    - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;

    - Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép;

    - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

     
    943 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận