Làm việc freelance tại Việt Nam?

Chủ đề   RSS   
  • #585398 17/06/2022

    dorian

    Sơ sinh

    Vietnam --> Hà Nội
    Tham gia:17/06/2022
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 3 lần


    Làm việc freelance tại Việt Nam?

    Xin chào luật sư,

    Tôi là người nước ngoài hiện đang ở Việt Nam.

    Xin cho mình hỏi, làm cách nào để tôi có thể làm freelance tại Việt Nam? Vì dụ, sales, marketing, quảng cáo?

    Hiẹn tại có thị thực du lịch.

    Cảm ơn bạn và

    Trân trọng,

    Tony

     
    299 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn dorian vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (23/06/2022)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #585622   23/06/2022

    thanhtungrcc
    thanhtungrcc
    Top 50
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:28/08/2008
    Tổng số bài viết (1514)
    Số điểm: 8627
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 1060 lần
    Lawyer

    Làm việc freelance

    Visa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là loại visa dài hạn được Chính Phủ Việt Nam cấp cho người nước ngoài với mục đích lao động và được áp dụng cho người có đủ điều kiện kiện về giấy phép lao động hoặc đủ điều kiện làm việc theo quy định của Luật lao động Việt Nam.

    Bất kỳ quốc gia nào cũng đều yêu cầu chứng minh nghề nghiệp trong thủ tục hồ sơ xin visa và vấn đề này đối với người làm việc tự do quả là khó khăn. Ngoài ra có một số điều kiện khác chứng minh ràng buộc tại Việt Nam như:

    - Tài sản: tài sản cố định, sổ tiết kiệm, tài khoản ngân hàng,…

    - Gia đình và người thân tại Việt Nam: hộ khẩu, đăng ký kết hôn, khai sinh các con,….Trong trường hợp, gia đình của bạn đang định cư ở quốc gia đi du lịch thì cần phải có “thư mời du lịch” có cam kết bạn 100% quay về.

    Trường hợp bạn đang làm việc tự do không có hợp đồng lao động, không tham gia bảo hiểm xã hội và cũng không đăng ký kinh doanh, có thể bị xem là không có mối liên hệ, ràng buộc chặt chẽ tại Việt Nam. Do đó, hồ sơ của bạn sẽ rất khó thuyết phục ở lại Việt Nam sau khi kết thúc chuyến du lịch.

     

    Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng; Điện thoại: 0913586658

    Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội;

    Email: luatsuthanhtung@gmail.com;

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn thanhtungrcc vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (23/06/2022) dorian (26/06/2022)
  • #585905   26/06/2022

    dorian
    dorian

    Sơ sinh

    Vietnam --> Hà Nội
    Tham gia:17/06/2022
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 3 lần


    Xin chân thành cảm ơn luật sư đã tư vấn chi tiết.

    Tôi muốn tham gia bảo hiểm xã hội.

    Tôi sẽ ký hợp đồng với các công ty tôi đang làm việc, nhưng nếu không làm

    việc toàn thời gian cho họ thì họ sẽ không quan tâm đến việc xin giấy phép

    lao động cho tôi.

    Tôi muốn đăng ký kinh doanh, nhưng nghĩ chưa có đủ vốn.

    Tôi nghe nói người nước ngoài cần 50000 USD để mở công ty tại Việt Nam.

    Tôi đã có một mối quan hệ thân thiết với Việt Nam rồi. Tôi sang đây lần đầu

    vào năm 2005, tốt nghiệp Đại học Bách Khoa, đẫ làm ở Viẹt Nam mấy năm rồi,

    về nước, sau đó quay lại ở Viêt Nam. Nhưng tôi không có công ty để làm việc.

    Vì vậy, hy vọng có thể làm việc tự do  đến khi có đủ tiền để đăng ký công ty riêng.

    Tôi muốn làm mọi thứ một cách hợp pháp.

    Anh có thể tư vấn cho em làm cách nào?

     

    Xin cảm ơn ,

    Tony

     

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn dorian vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (27/06/2022)
  • #585991   26/06/2022

    maithuan415
    maithuan415
    Top 500


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/06/2020
    Tổng số bài viết (258)
    Số điểm: 2055
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 21 lần


    Làm việc freelance tại Việt Nam?

    Mình xin đưa ra quan điển như sau:

    Theo Điều 151 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

    “Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

    d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

    2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

    3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

    Theo Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2021 hướng dẫn về trình tự cấp giấy phép lao động như sau:

    “Điều 11. Trình tự cấp giấy phép lao động

    1. Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc được quy định như sau:

    a) Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

    b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

    c) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

    Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.”

    Như vậy, trường hợp làm việc tự do nên xin cấp giấy phép lao động trước khi làm việc tại Việt Nam.

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn maithuan415 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (27/06/2022) dorian (02/07/2022)
  • #587322   02/07/2022

    dorian
    dorian

    Sơ sinh

    Vietnam --> Hà Nội
    Tham gia:17/06/2022
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 3 lần


    Cảm ơn bạn

    Vấn đề là, như freelancer, một người phải có giấy phép lao động TRƯỚC KHI ký hợp đồng làm việc với công ty nào.

    Nhưng cách duy nhất để có được giấy phép lao động là nếu người đó LUÔN có hợp đồng với một công ty nào RỒI.

    Thế thì...

    Bó tay

    Người nước ngoài không thể làm việc freelance tại Việt Nam

    Ha ha ...

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn dorian vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (04/07/2022)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau: