Không có nhà nhưng muốn đăng ký thường trú có được không?

Chủ đề   RSS   
  • #604042 15/07/2023

    xuanuyenle
    Top 50
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam
    Tham gia:02/08/2022
    Tổng số bài viết (2072)
    Số điểm: 70305
    Cảm ơn: 52
    Được cảm ơn 1501 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Không có nhà nhưng muốn đăng ký thường trú có được không?

    Hiện nay, nhiều người dân do đi làm ăn xa, ở thuê, không có nhà nhưng có nhu cầu đăng ký thường trú thì có được hay không? Cần phải có giấy tờ gì?

    Không có nhà thì có đăng ký thường trú được không?

    Căn cứ theo Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký thường trú của công dân như sau:

    - Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó.

    - Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau đây:

    + Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    + Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;

    + Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

    (Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020)

    - Đối với trường hợp người thuê nhà không thuộc khoản 2 nếu trên thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau:

    +  Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;

    + Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.

    Như vậy, nếu không thuộc khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020 quy định thì người thuê nhà vẫn có thể được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do  thuê nhà nếu đáp ứng đủ điều kiện trên.

    Lưu ý: Việc đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ nhà có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc lời nói.

    Những địa điểm không được đăng ký thường trú mới 

    Mặc dù đăng ký thường trú là nghĩa vụ bắt buộc của công dân và được pháp luật bảo vệ quyền này. Tuy nhiên theo Điều 23 Luật Cư trú 2020 quy định 05 địa điểm không được đăng ký thường trú mới bao gồm: 

    (1) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật. 

    (2) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật. 

    (3) Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết. 

    (4) Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 

    (5) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Đăng ký thường trú tại nhà thuê cần giấy tờ gì?

    Hồ sơ đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ bao gồm:

    - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

    (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA

    Xem và tải Mẫu CT01

    https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2023/07/15/CT01.doc

    - Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

    -Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.

    Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú bị phạt bao nhiêu tiền?

    Căn cứ theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: 

    Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, người dân có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

     
    1908 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn xuanuyenle vì bài viết hữu ích
    admin (17/07/2023)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận