Hướng dẫn sử dụng biên lai điện tử trong hoạt động thu chi thi hành án dân sự

Chủ đề   RSS   
  • #604839 18/08/2023

    nguyenhoaibao12061999
    Top 25
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:03/08/2022
    Tổng số bài viết (2261)
    Số điểm: 78451
    Cảm ơn: 100
    Được cảm ơn 2007 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Hướng dẫn sử dụng biên lai điện tử trong hoạt động thu chi thi hành án dân sự

    Ngày 14/8/2023 Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự
     
    Theo đó, Bộ Tư pháp hướng dẫn sử dụng biên lai điện tử trong hoạt động thu chi thi hành án dân sự như sau:
     
    huong-dan-su-dung-bien-lai-dien-tu-trong-thi-hanh-an-dan-su
     
    (1) Tên loại biên lai điện tử, ký hiệu biên lai điện tử trong thi hành án
     
    Tên loại biên lai điện tử, ký hiệu biên lai điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Thông tư 04/2023/TT-BTP.
     
    - Tên loại biên lai, hình thức biên lai
     
    + Biên lai thu tiền, Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án, Biên lai thu tiền nộp ngân sách nhà nước, Biên lai thu tiền thi hành án, Biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí.
     
    + Biên lai không in sẵn mệnh giá theo hình thức đặt in.
     
    - Nội dung trên biên lai:
     
    + Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai, số biên lai
     
    Ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
     
    Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai, được ghi bằng chữ số Ả - rập có tối đa 7 chữ số, bắt đầu từ số 0000001. Biểu mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư 04/2023/TT-BTP.
     
    + Liên của biên lai là số tờ trong cùng một số biên lai. Mỗi số biên lai có 04 liên, trong đó:
     
    Liên 1: Lưu tại tổ chức thu (nền màu trắng, chữ màu đen);
     
    Liên 2: Giao cho người nộp tiền (nền màu trắng, chữ màu đỏ);
     
    Liên 3: Lưu hồ sơ thi hành án (nền màu trắng, chữ màu tím);
     
    Liên 4: Giao cho kế toán (nền màu trắng, chữ màu xanh lá cây).
     
    Ký hiệu mẫu biên lai điện tử là các thông tin thể hiện tên loại biên lai điện tử và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai điện tử (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).
     
    Số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
     
    Phần tên đơn vị phát hành biên lai phải thể hiện tên đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp và tên đơn vị thu tiền.
     
    (2) Định dạng biên lai điện tử trong thi hành án
     
    Định dạng biên lai điện tử được thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
     
    - Định dạng biên lai điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).
     
    - Định dạng biên lai điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số.
     
    (3) Đăng ký, thông báo sử dụng biên lai điện tử trong thi hành án
     
    Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự thông báo các loại biên lai sử dụng trên Trang/Cổng thông tin điện tử Thi hành án dân sự.
     
    Đối với biên lai dùng để thu tiền phí, lệ phí trong thi hành án dân sự theo
     
    Mẫu số 03b1 Phụ lục V Thông tư 04/2023/TT-BTP trước khi sử dụng, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
     
    (4) Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử trong thi hành án
     
    Định kỳ hàng tháng, người sử dụng biên lai thực hiện báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số B01/BLĐT Phụ lục VIII Thông tư 04/2023/TT-BTP.
     
    Định kỳ hàng quý, Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng biên lai tại Cục và các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc theo Mẫu số B02/BLĐT Phụ lục VIII Thông tư 04/2023/TT-BTP
     
    Chi cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo tình hình sử dụng biên lai về Cục Thi hành án dân sự cùng thời điểm nộp báo cáo kế toán nghiệp vụ thi hành án. Riêng báo cáo tình hình sử dụng biên lai dùng để thu tiền phí, lệ phí trong thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
     
    (5) Tiêu hủy biên lai điện tử trong thi hành án
     
    Tiêu hủy biên lai điện tử là biện pháp làm cho biên lai điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong biên lai điện tử.
     
    Biên lai điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. 
     
    Việc tiêu hủy biên lai điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các biên lai điện tử chưa hủy và phải đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.
     
    Trình tự, thủ tục tiêu hủy biên lai điện tử thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 14 Thông tư 04/2023/TT-BTP.
     
    (6) Xây dựng biên lai điện tử trong thi hành án
     
    Nội dung trên biên lai điện tử được nhập đầy đủ thông tin theo mẫu dựa trên các thông tin mà người nộp tiền cung cấp, thông tin từ các cơ quan khác gửi đến cơ quan thi hành án dân sự có liên quan đến biên lai điện tử.
     
    Việc lập biên lai điện tử do Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự được phân công thực hiện.
     
    (7) Cung cấp, sử dụng biên lai điện tử trong thi hành án
     
    - Đối tượng sử dụng biên lai điện tử bao gồm:
     
    + Các cơ quan thi hành án dân sự là người sử dụng biên lai điện tử để thu tiền.
     
    + Các tổ chức, cá nhân là đối tượng phải nộp tiền.
     
    + Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin biên lai điện tử để thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật.
     
    - Hình thức cung cấp, sử dụng biên lai điện tử:
     
    + Cơ quan thi hành án dân sự cung cấp cho các tổ chức, cá nhân là người nộp tiền, người phải thi hành án mã tra cứu, thông tin địa chỉ truy cập để tra cứu biên lai điện tử.
     
    + Các cơ quan, tổ chức khác muốn sử dụng biên lai điện tử để thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật thì gửi đề nghị bằng văn bản đến cơ quan thi hành án dân sự.
     
    + Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự in bản thể hiện của biên lai điện tử để làm cơ sở hạch toán kế toán, lưu chứng từ kế toán; Chấp hành viên in bản thể hiện của biên lai điện tử để lưu hồ sơ thi hành án.
     
    - Tra cứu biên lai điện tử
     
    Biên lai điện tử trên nền tảng ứng dụng số được tra cứu theo mã tra cứu do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp.
     
    (8) Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
     
    - Tên loại biên lai: Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án.
     
    - Ký hiệu mẫu biên lai: Mẫu số C21-THADS-DVC Phụ lục V Thông tư này.
     
    - Số Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
     
    - Hình thức cung cấp, sử dụng biên lai: Các tổ chức, cá nhân nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia được in biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
     
    - Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự thực hiện đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản để lập biên lai, cung cấp biên lai điện tử lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, in bản thể hiện của biên lai điện tử để hạch toán, lưu hồ sơ kế toán và cung cấp cho Chấp hành viên khi có quyết định thi hành án.
     
    - Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án trên
     
    - Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Định kỳ hàng quý, Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng biên lai tại Cục Thi hành án dân sự và các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc theo Mẫu số B03/DVC Phụ lục VIII Thông tư 04/2023/TT-BTP. Thời hạn nộp báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này
     
    Xem thêm Thông tư 04/2023/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/10/2023.
     
    506 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận