Hướng dẫn chia thừa kế khoản tiền do bảo hiểm xã hội chi trả?

Chủ đề   RSS   
  • #562091 03/11/2020

    Hướng dẫn chia thừa kế khoản tiền do bảo hiểm xã hội chi trả?

    Khi nào được chia lại tài sản thừa kế?

    Xin chào Luật sư!

    Có một trường hợp xin tư vấn của Luật sư: Vợ chồng đã ly hôn, tòa án quyết định chồng nuôi dưỡng con đầu, vợ nuôi dưỡng con thứ hai.

    Do điều kiện hoàn cảnh, người chồng chết đột tử, trước đó đã gửi con đầu nhờ em trai ruột nuôi ăn học. Gia đình còn mẹ già sống bằng lương hưu trí.

    Vậy trong trường hợp này việc thừa kế giải quyết như thế nào khi người chồng chết được giải quyết chế độ theo bảo hiểm xã hội chi trả?

    Trân trọng cảm ơn!

     
    3848 | Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn binhqs73 vì bài viết hữu ích
    thienhuyendl (07/11/2020) admin (06/11/2020) ThanhLongLS (04/11/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #562136   04/11/2020

    hiesutran159
    hiesutran159
    Top 100
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/10/2020
    Tổng số bài viết (624)
    Số điểm: 8922
    Cảm ơn: 28
    Được cảm ơn 709 lần


    Chào anh, xin giải đáp thắc mắc của anh như sau:

    Đầu tiên cần lưu ý những khoản tiền mà Bảo hiểm xã hội chi trả không nhằm tăng thêm vào tài sản của người bố, nên không thể hiểu là tài sản "thừa kế" trong trường hợp này. Đối với khoản tiền được hỗ trợ khi người lao động chết, Bảo hiểm xã hội sẽ trợ cấp trực tiếp cho những người đủ điều kiện hưởng.

    Theo thông tin anh cung cấp, nếu thỏa mãn đủ các điều kiện quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014, những khoản tiền mà người bố được Bảo hiểm xã hội chi trả bao gồm:

    - Trợ cấp mai táng

    - Trợ cấp tuất

    Trong đó:

    1. Trợ cấp mai táng được nhận 1 lần với số tiền bằng 10 lần tiền lương cơ sở tại tháng mà người chồng chết. 

    Những người được hưởng trợ cấp mai táng căn cứ theo Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 2, 3 Điều 12 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP là

    - Người lo mai táng cho người chết 

    - Thân nhân của người chết 

    Như vậy 2 người con sẽ là người được hưởng trợ cấp khi người chồng chết, nhưng nếu người vợ là người trực tiếp mai táng thì sẽ được hưởng trợ cấp này.

    2. Trợ cấp tuất được quy định tại các điều 67, 68, 69, 70 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

    *Đối với trợ cấp tuất hằng tháng:

    Điều kiện được nhận trợ cấp tuất tại Khoản 1 Điều 67 như sau:

    1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

    a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

    b) Đang hưởng lương hưu;

    c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

    d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.

    Khoản 2 Điều 67 quy định về các đối tượng sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, trong trường hợp của người này:

    "2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

    a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

    ...

    d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

    ..."

    Vì khi chết người này đã ly dị nên không xét đến người nhận trợ cấp là vợ của anh ta, như vậy 2 người con và mẹ ruột của người chết là những người sẽ được hưởng trợ cấp

    Theo Khoản 4 Điều 67 Luật này thì trong vòng 4 tháng kể từ khi người này chết, những thân nhân nằm trong diện được nhận trợ cấp phải làm đơn đề nghị khám sức khỏe để xác định đủ điều kiện hưởng trợ cấp

    Theo khoản 1 Điều 68 Luật này mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

    *Đối với trợ cấp tuất một lần

    Điều 69 Luật này quy định: 

    Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần

    1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

    2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

    3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

     "Thân nhân" bao gồm con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. (Khoản 6 Điều 3)

    Mức hưởng trợ cấp chia thành 2 trường hợp căn cứ theo Điều 70 Luật này

    - Trước khi chết người này đang đóng BHXH thì:

    + Cứ mỗi năm đóng trước năm 2014 tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

    + Từ năm 2014 trở đi, mỗi năm đóng bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    - Trước khi chết người này đang hưởng lương hưu thì:

    + Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng

    + Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hiesutran159 vì bài viết hữu ích
    thienhuyendl (07/11/2020)
  • 1 thành viên cảm ơn thienhuyendl vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (07/11/2020)