Hỏi về hồ sơ chuyển nhượng đất cho ba mẹ vợ

Chủ đề   RSS   
  • #549777 24/06/2020

    Hỏi về hồ sơ chuyển nhượng đất cho ba mẹ vợ

    Chào luật sư

    Hiện tại em có miếng đất muốn chuyển nhượng cho ba mẹ bên vợ. không biết có làm chuyển nhượng cho tặng được không?

    1. Hồ sơ trích lục và tình trạng sử dụng đất có sử dụng bản cũ được không?

    2. Cần những hồ sơ chuyển nhượng gì?

    Em cám ơn

     
    892 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn zenghsing1 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (24/06/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #557728   13/09/2020

    tuanhh18
    tuanhh18
    Top 500
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:20/08/2020
    Tổng số bài viết (151)
    Số điểm: 815
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 21 lần


    Các thủ tục cần làm khi chuyển nhượng đất đai cho ba mẹ, bao gồm: 

    - Thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho: Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

    - Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

    - Thủ tục sang tên giấy chứng nhận

    Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

    Chuẩn bị hồ sơ:

    Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

    + Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

    + Hợp đồng tặng cho;

    + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    + Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

    -Trình tự sang tên giấy chứng nhận:

    Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1. Nộp hồ sơ

    Nơi nộp hồ sơ:

    + Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh

    Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

    Bước 2. Tiếp nhận và xử lý ban đầu

    + Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    + Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

    + Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Bước 3. Giải quyết yêu cầu

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các việc sau:

    + Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

    + Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;

    + Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

    + Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

    Bước 4: Trả kết quả

    + Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

    + Gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

     
     
    Báo quản trị |  
  • #584086   19/05/2022

    thaophuongg24
    thaophuongg24

    Sơ sinh

    Vietnam --> Hà Nội
    Tham gia:14/03/2022
    Tổng số bài viết (80)
    Số điểm: 400
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 16 lần


    Hỏi về hồ sơ chuyển nhượng đất cho ba mẹ vợ

    Chào anh, về trường hợp của anh, tôi xin chia sẻ quan điểm như sau:

    * Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất:

    Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

    Thứ nhất, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

    Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:

    + Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

    + Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

    Thứ hai, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    Thứ ba, đất không có tranh chấp;

    Thứ tư, trong thời hạn sử dụng đất.

    Như vậy, nếu đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì anh có thể tặng cho quyền sử dụng đất cho bố mẹ vợ.

    * Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất:

    Để tặng cho quyền sử dụng đất cho bố mẹ vợ thì anh cần phải thực hiện các bước sau:

    Bước 1: Công chứng hợp đồng tặng cho

    Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau:

    - Phiếu yêu cầu công chứng;

    - Dự thảo hợp đồng tặng cho (các bên soạn trước); nhưng thông thường các bên ra tổ chức công chứng và đề nghị soạn thảo hợp đồng tặng cho (phải trả thêm tiền công soạn thảo và không tính vào phí công chứng).

    - Bản sao giấy tờ tùy thân:

    + Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên.

    + Sổ hộ khẩu.

    - Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    - Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho:

    + Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.

    + Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

    - Văn bản cam kết của các bên tặng cho về đối tượng tặng cho là có thật.

     Bước 2: Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi, bổ sung năm 2012, năm 2014 đã quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, trong đó, thu nhập từ nhận tặng cho bất động sản giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể là một trường hợp được quy định tại điều khoản này, do đó, gia đình anh sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhận khi anh tặng cho quyền sử dụng đất cho bố mẹ vợ.

    “Điều 4. Thu nhập được miễn thuế 

    4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

    Bên cạnh đó, Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ quy định về các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, trong đó quy định trường hợp nhà, đất là quà tặng cho giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể thuộc một trong những quy định nêu trên.

    “Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ

    10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Như vậy, gia đình anh sẽ phải kê khai để được miễn giảm các loại thuế và lệ phí nêu trên.

    Bước 3: Thủ tục sang tên giấy chứng nhận

    Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 khi tặng cho quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày quyết định tặng cho.

    Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

    - Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK tại Phụ lục Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

    - Hợp đồng tặng cho;

    - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    - Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực.

    Trình tự sang tên giấy chứng nhận:

    Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1. Nộp hồ sơ

    Nơi nộp hồ sơ:

    - Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh.

    - Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

    Bước 2. Tiếp nhận và xử lý ban đầu

    - Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    - Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

    - Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

    Bước 3. Giải quyết yêu cầu

    Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các việc sau:

    - Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

    - Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;

    - Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

    - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

    Bước 4: Trả kết quả

    - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

    hoặc

    - Gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Lưu ý: Thời gian trả kết quả không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết (ngày có kết quả giải quyết là ngày ký xác nhận thông tin tặng cho trong giấy chứng nhận).

    Thời hạn giải quyết:

    Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết như sau:

    Thời gian do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể:

    - Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

    - Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

    Trên đây là quan điểm tư vấn của tôi đối với vấn đề mà anh đang thắc mắc. Nếu anh còn vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật gia Giang Phương Thảo (số điện thoại 0345904024 hoặc email thaophuongtyl@gmail.com) hoặc để được giải đáp và tư vấn.

     
    Báo quản trị |