Hình thức báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Chủ đề   RSS   
  • #565375 27/12/2020

    phungpham1973
    Top 150
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/01/2019
    Tổng số bài viết (549)
    Số điểm: 14940
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 139 lần


    Hình thức báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động có phải báo cho người lao động biết trước bằng văn bản không? Nếu báo bằng miệng được không?

     
    1458 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #565388   27/12/2020

    minhpham1995
    minhpham1995
    Top 50
    Male
    Lớp 9

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/10/2017
    Tổng số bài viết (1380)
    Số điểm: 11587
    Cảm ơn: 9
    Được cảm ơn 208 lần


    Tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2012:

    "Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

    1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

    a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

    Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

    c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

    d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

    a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

    c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

    Theo quy định nêu trên thì quy định việc thông báo chứ không bắt buộc phải thông báo bằng văn bản chị nhé. Tuy nhiên, vẫn nên thông báo bằng văn bản để sau này có tranh chấp xảy ra thì dễ chứng minh, tránh rủi ro sau này ạ.

     
    Báo quản trị |  
  • #595408   11/12/2022

    Hình thức báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

    Chào bạn, về vấn đề của bạn thì mình có một số ý kiến trao đổi như sau:

    căn cứ Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

    "Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

     
    1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
     
    a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
     
    b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
     
    Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
     
    c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
     
    d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
     
    đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
     
    e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
     
    g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
     
    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:
     
    a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
     
    b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
     
    c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
     
    d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
     
    3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động."
     
    Theo đó, công ty bạn chỉ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 ĐIều 36 như trên. 
    Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, pháp luật chỉ quy định về thời gian báo trước đối với từng loại HĐLĐ hoặc không phải báo trước khi thuộc các trường hợp như điểm d và điểm e khoản 1 Điều 36. Pháp luật không quy định bắt buộc phải báo trước bằng văn bản vì vậy công ty bạn có thể thông báo qua email, thông báo qua quyết định trong phần mềm nội bộ.; không nhất thiết phải ban hành thông báo bằng bản giấy.
     
    Báo quản trị |  
  • #596304   29/12/2022

    sun_shineeeee
    sun_shineeeee

    Mầm

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:26/09/2022
    Tổng số bài viết (104)
    Số điểm: 730
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 23 lần


    Hình thức báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

    Đối với câu hỏi của tác giả. Mình xin có chia sẻ theo quy định tại Bộ Luật Lao động 2019 như sau:

    Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019.

    Đối với với quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, có thể xác định trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 là một trường hợp người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết về việc chấm dứt dứt hợp đồng lao động.

    Một số lưu ý thêm khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

    - Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

    - Người sử dụng lao động phải đảm bảo thời hạn báo trước cho người lao động theo khoản 2, khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

    - Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2019. 

    Tóm lại, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động (theo một trong các căn cứ nêu tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019), thì phải thông báo bằng văn bản, thời gian gửi thông báo phải tuân thủ thời hạn báo trước luật định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. 

     
    Báo quản trị |