Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam?

Chủ đề   RSS   
  • #571644 29/05/2021

    nganguyetktnh

    Sơ sinh

    Vietnam --> Hà Nội
    Tham gia:29/05/2021
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam?

    Anh/chị cho tôi hỏi, Người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam thuộc diện miễn thị thực (ví dụ người Nhật Bản, Hàn Quốc hiện tại được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày), trong thời gian này họ có được làm việc tại Việt Nam hay không?

    Xin cảm ơn!

     
     
    300 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #571658   29/05/2021

    thuychichu
    thuychichu
    Top 50
    Female
    Lớp 9

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:16/05/2017
    Tổng số bài viết (1433)
    Số điểm: 12415
    Cảm ơn: 63
    Được cảm ơn 282 lần


    Chào bạn, việc miễn thị thực và giấy phép lao động là những vấn đề khác nhau, không có mối liên hệ trực tiếp.

    Đối với giấy phép lao động thì Điều 151 Bộ luật lao động 2019 quy định về điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam như sau:

    “Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

    d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

    2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.”

    Như vậy, để người nước ngoài có thể được làm việc tại Việt Nam thì ngoài việc phải đáp ứng những điều kiện tại Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 151 thì họ còn phải có giấy phép lao động được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền (chỉ trừ những trường hợp tại Điều 154 của Bộ luật lao động 2019 thì không cần phải được cấp giấy phép lao động vẫn có thể làm việc tại Việt Nam: Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động).

    Chị tham khảo thêm Mục 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hướng dẫn cụ thể Điều 154  nêu trên. Nếu người nước ngoài thuộc vào diện không cần cấp giấy phép lao động này, thì họ chỉ cần đáp ứng 04 điều kiện của Điều 151 là có thể làm việc tại Việt Nam. Những trường hợp khác thì phải có giấy phép lao động mới có thể làm việc được.

     
    Báo quản trị |  
  • #582695   07/04/2022

    thaophuongg24
    thaophuongg24

    Sơ sinh

    Vietnam --> Hà Nội
    Tham gia:14/03/2022
    Tổng số bài viết (73)
    Số điểm: 365
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 18 lần


    Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam?

    Trả lời:

    Chào anh/chị, về trường hợp của anh/chị, tôi xin chia sẻ quan điểm như sau:

    Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định quy định về điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam như sau:

    “Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

    c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

    d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

    2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.”

    Theo đó, để người nước ngoài có thể được làm việc tại Việt Nam thì ngoài việc phải đáp ứng những điều kiện tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 151 thì họ còn phải có giấy phép lao động được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.

    “Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

    1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

    2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

    3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

    4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

    5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

    6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

    7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

    9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

    Còn miễn thị thực là việc người nước ngoài nhập cảnh vào một quốc gia mà không phải xin thị thực/visa vì quốc gia của họ đã có ký kết các hiệp định/hiệp ước về miễn thị thực với nhau, có thể là miễn thị thực đơn phương hay song phương. Do đó, việc được miễn thị thực hay nhập cảnh vào Việt Nam là hai vấn đề khác nhau.

    Như vậy, người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 151 và Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.

     
    Báo quản trị |