Đánh nhau nhưng không đi giám định thương tích, xử lý như thế nào?

Chủ đề   RSS   
  • #585530 21/06/2022

    Đánh nhau nhưng không đi giám định thương tích, xử lý như thế nào?

    Luật sư cho hỏi: A đánh B bị thương nhưng B chỉ trình báo với cơ quan Công an, khi làm việc với Công an A thừa nhận hành vi đánh B bằng tay. hậu quả B bị chảy máu mũi, B không đi giám định thương tích thì xử lý A như thế nào?

     
    397 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn namnamnam1992 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (21/06/2022)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #585541   21/06/2022

    Đánh nhau nhưng không đi giám định thương tích, xử lý như thế nào?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác như sau:

    1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;

    b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

    c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

    d) Phạm tội 02 lần trở lên;

    đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;

    e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

    g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;

    h) Có tổ chức;

    i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;

    m) Có tính chất côn đồ;

    n) Tái phạm nguy hiểm;

    o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

    Như vậy, với trường hợp của bạn B với vết thương chảy máu mũi thì cần đi giám định thương tật là bao nhiêu mới có thể xem xét hình phạt.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thuan6490@gmail.com vì bài viết hữu ích
    namnamnam1992 (22/06/2022)
  • #585547   21/06/2022

    tlthuthao21899
    tlthuthao21899
    Top 500
    Chồi

    Vietnam --> Bến Tre
    Tham gia:06/12/2019
    Tổng số bài viết (133)
    Số điểm: 1025
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 10 lần


    Đánh nhau nhưng không đi giám định thương tích, xử lý như thế nào?

    Trường hợp của bạn mình thông tin bạn tham khảo như sau:

    Theo Khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

    "Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
     
    5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
     
    a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
     
    b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương;
     
    c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh;
     
    d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
     
    đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục;
     
    e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng;
     
    g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;
     
    h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép."
     
    =>Theo đó, người vi phạm có thể bị phạt từ 5.000.000 triệu đến 8.000.000 triệu đồng về hình vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
     
    Nếu mức độ thương tật cao thì có thể truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích như sau:
     
    Theo Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 có quy định:
     
    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
    ...
    22. Sửa đổi, bổ sung Điều 134 như sau:
     
    “Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
     
    1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
     
    a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
     
    b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
     
    c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
     
    d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
     
    đ) Có tổ chức;
     
    e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
     
    g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
     
    h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
     
    i) Có tính chất côn đồ;
     
    k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
     
    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
     
    a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
     
    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
     
    c) Phạm tội 02 lần trở lên;
     
    d) Tái phạm nguy hiểm;
     
    đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
     
    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
     
    a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
     
    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
     
    c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
     
    d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
     
    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
     
    a) Làm chết người;
     
    b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
     
    c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
     
    d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
     
    đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
     
    5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
     
    a) Làm chết 02 người trở lên;
     
    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
     
    6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
     
    =>Theo đó, nếu anh B đi giám định về có tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định nêu trên thì anh A có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bạn bé.
     
    Một vài thông tin gửi bạn tham khảo.

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn tlthuthao21899 vì bài viết hữu ích
    namnamnam1992 (22/06/2022)
  • #585580   22/06/2022

    Đánh nhau nhưng không đi giám định thương tích, xử lý như thế nào?

    ý mình đang muốn hỏi nếu B không đi giám định thương tích thì xử lý A ntn?

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn namnamnam1992 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (23/06/2022)
  • #585606   22/06/2022

    thanhdat.nguyen1404
    thanhdat.nguyen1404
    Top 500
    Mầm

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:07/06/2022
    Tổng số bài viết (119)
    Số điểm: 835
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 14 lần


    Đánh nhau nhưng không đi giám định thương tích, xử lý như thế nào?

    Đối với câu hỏi của bạn thì mình xin được chia thành 2 trường hợp như sau:

    - Trách nhiệm hình sự: nếu B bị thương tích từ 11% trở lên thì A sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trừ những trường hợp sau thì tỷ lệ thương tật dưới 11% vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự:

    a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
     
    b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
     
    c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
     
    d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
     
    đ) Có tổ chức;
     
    e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
     
    g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
     
    h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
     
    i) Có tính chất côn đồ;
     
    k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

    - Trách nhiệm hành chính: Với tỉ lệ thương tích dưới 11% tuy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng hoàn toàn có thể bị xử phạt hành chính. Người vi phạm có thể bị phạt từ 5.000.000 triệu đến 8.000.000 triệu đồng về hình vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

     
     
    Báo quản trị |