Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể xin thôi quốc tịch Việt Nam hay không?

Chủ đề   RSS   
  • #604019 14/07/2023

    tlthuthao21899
    Top 200
    Lớp 2

    Vietnam --> Bến Tre
    Tham gia:06/12/2019
    Tổng số bài viết (414)
    Số điểm: 3195
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 51 lần


    Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể xin thôi quốc tịch Việt Nam hay không?

    Quy định pháp luật hiện nay về việc thôi quốc tịch Việt Nam như thế nào? Căn cứ nào để cho thôi quốc tịch Việt Nam sẽ được tìm hiểu qua bài viết dưới đây

     

    Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể xin thôi quốc tịch Việt Nam hay không?

    Theo Khoản 1 Điều 27 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 thì công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam

    Căn cứ Khoản 2 Điều 27 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định về các trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

    - Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

    - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

    - Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

    - Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

    - Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

    Như vậy, trường hợp công dân Việt Nam đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam thì chưa được cho phép thôi quốc tịch Việt Nam

    Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm những giấy tờ nào?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định về hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

    - Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;

    - Bản khai lý lịch;

    - Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 Luật quốc tịch Việt Nam 2008;

    - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

    - Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

    - Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

    - Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 28 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 cũng có nêu nếu công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp, giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài và giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

    Như vậy, để được thôi quốc tịch Việt Nam thì công dân cần chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên

    Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam ra sao?

    Căn cứ Điều 29 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

    - Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 28 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

    - Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của mình.

    Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.

    - Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

    - Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

    Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

    - Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    - Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    Như vậy, việc giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục nêu trên.

    Từ những căn cứ nêu trên, trường hợp công dân Việt Nam muốn xin thôi quốc tịch Việt Nam thì phải có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài. Ngoài ra, cần lưu ý nếu công dân Việt Nam thuộc trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam thì không thể thực hiện thủ tục xin thôi quốc tịch Việt Nam nhé.

     
     
    68 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận