Đã kết hôn với người Việt Nam thì lao động nước ngoài có phải xin Giấy phép lao động không?

Chủ đề   RSS   
  • #612277 03/06/2024

    phucpham2205
    Top 75
    Lớp 10

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:31/01/2024
    Tổng số bài viết (800)
    Số điểm: 14815
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 292 lần
    SMod

    Đã kết hôn với người Việt Nam thì lao động nước ngoài có phải xin Giấy phép lao động không?

    Lao động nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thì có cần xin GPLĐ không? Hồ sơ và thủ tục xác nhận người lao động không thuộc diện cấp GPLĐ mới nhất hiện nay thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau.

    (1) Người lao động nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thì có cần xin Giấy phép lao động không?

    Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP có quy định trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 Bộ Luật Lao động 2019 và các Khoản 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định  152/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động sẽ không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

    Theo đó, dẫn chiếu đến Khoản 8 Điều 154 Bộ Luật Lao động 2019 có quy định về trường hợp người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc diện phải xin giấy phép lao động.

    Như vậy, đối với trường hợp người lao động nước ngoài mà kết hôn với người Việt Nam thì sẽ không cần phải xin giấy phép lao động.

    (2) Hồ sơ xác nhận lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới nhất hiện nay

    Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định về hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

    - Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

    https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2024/06/3/mau-so-09.doc Mẫu số 09/PLI

    - Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

    - Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

    - Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị.

    - Các giấy tờ để chứng minh không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

    - Các giấy tờ chứng nhận, chứng thực nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, trường hợp của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định.

    Theo đó, để có thể xác nhận lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động cần phải chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ như đã nêu trên.

    (3) Thủ tục đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

    Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ bao gồm đầy đủ những giấy tờ như đã nêu trên có thể tiến hành nộp hồ sơ theo trình tự các bước như sau:

    Bước 01: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị đến Bộ LĐ-TB&XH (Cục Việc làm) xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày tính từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc. 

    Bước 02: Theo đó, trong thời hạn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị Bộ LĐ-TB&XH (Cục Việc làm) sẽ có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp nếu như không xác nhận thì sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluatfile/2024/06/3/mau-so-10.doc Mẫu số 10/PLI

    Theo đó, thủ tục của việc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ được thực hiện theo trình tự như đã nêu trên.

     
    168 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận