Có được góp vốn vào Công ty bằng Quyền sử dụng Đất?

Chủ đề   RSS   
  • #576313 19/10/2021

    Hong312
    Top 500


    Vietnam --> Đăk Lăk
    Tham gia:05/05/2021
    Tổng số bài viết (311)
    Số điểm: 1870
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 60 lần


    Có được góp vốn vào Công ty bằng Quyền sử dụng Đất?

    Theo quy định tại Luật đất đai 2013:

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020:

    - Tài sản góp vốn  là tài sản góp vào công ty có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

    Điều kiện góp vốn vào Công ty bằng QSDĐ:

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013:

    - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    - Đất không có tranh chấp;

    - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    -  Trong thời hạn sử dụng đất.

    **Trình tự, thủ tục góp vốn: Theo điểm a khoản 1 điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020: Với tài sản đăng ký hoặc giá trị QSDĐ, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Định giá tài sản vốn góp QSDĐ: Theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020

    Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận, được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

    Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất cho công ty

    Lập Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    Công chứng, chứng thực Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

    Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đât vào công ty: theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 thông tư 33/2017/TT- BTNMT:

    Sau khi lập hợp đồng góp vốn tại văn phòng công chứng nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền.

    + Đơn đăng ký biến động đất đai (theo mẫu số 09/ĐK)

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)

    + Hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất

    + Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý việc góp vốn

    + Trích lục bản đồ địa chính

    + Văn bản ủy quyền công chứng chứng thực (nếu có)

    Thẩm quyền thực hiện việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty:

    - Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

    - Đối với những nơi chưa có văn phòng đăng ký đất đai, hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thì thực hiện tại Phòng tài nguyên và môi trường thuộc UBND cấp huyện.

     
    165 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Hong312 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (19/10/2021)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #577033   13/11/2021

    Có được góp vốn vào Công ty bằng Quyền sử dụng Đất?

    Ngoài ra, cá nhân, tổ chức có thể sử dụng quyền sở hữu trí tuệ mà mình đang sở hữu để góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020:

    - Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

    - Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, quyền sở hữu trí tuệ là một loại tài sản và có thể được dùng để góp vốn, tuy nhiên cần phải đảm bảo đáp ứng một số điều kiện:

    - Quyền sở hữu trí tuệ phải có Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

    - Quyền sở hữu trí tuệ phải do chủ sở hữu (người đứng tên trên văn bằng bảo hộ hoặc người được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ xác nhận quyền sở hữu trí tuệ) góp vốn.

    Trình tự thủ tục góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ

    Bước 1: Định giá tài sản           

    Theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

    - Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.

    - Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

    - Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

    Bước 2: Lập hợp đồng góp vốn       

    Trong hợp đồng góp vốn, cần phải thể hiện được đầy đủ các nội dung cơ bản của việc góp vốn như: Bên góp vốn, Bên nhận góp vốn (tên, địa chỉ, …); Quyền sở hữu trí tuệ cụ thể ( Chủ giấy chứng nhận/ chủ bằng độc quyền,…; số đơn; ngày nộp đơn; quyết định cấp; thời hạn bảo hộ,…); giá trị quyền sở hữu trí tuệ; thời hạn góp vốn; mục đích góp vốn; đăng ký góp vốn và nộp lệ phí; cam đoan của các bên,…

    Bước 3: Chuyển quyền sở hữu trí tuệ sang cho doanh nghiệp

    Theo quy định của Luật doanh nghiệp, tài sản quyền sở hữu trí tuệ phải chuyển quyền sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp. Do đó, các cá nhân tổ chức chuyển quyền sở hữu chí tuệ thông qua việc thay đổi chủ sở hữu đối với quyền sở hữu trí tuệ đó tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Căn cứ Điều 86, 87, 138, 192 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng khi chuyển giao quyền sở hữu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

     

     

     

     
    Báo quản trị |