Chính sách mới về Nông lâm nghiệp; Đường sắt; Địa chất có hiệu lực từ tháng 03/2024

Chủ đề   RSS   
  • #608864 26/02/2024

    phucpham2205
    Top 150
    Lớp 8

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:31/01/2024
    Tổng số bài viết (636)
    Số điểm: 11388
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 235 lần
    SMod

    Chính sách mới về Nông lâm nghiệp; Đường sắt; Địa chất có hiệu lực từ tháng 03/2024

    Tháng 03 sắp tới đây, hàng loạt những chính sách mới như sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp; kiểm tra chất lượng phương tiện đường sắt; lệ phí cấp phép nhận chìm ở biển hay thu phí khai thác sử dụng tài liệu địa chất,... sẽ chính thức có hiệu lực.

    (1) Quy định mới về kiểm tra chất lượng phương tiện đường sắt

    Thông tư 01/2024/TT-BGTVT được Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 26/01/2024 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/03/2024 quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

    Cụ thể, Thông tư đề cập đến nội dung về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đường sắt như sau:

    - Các loại hình kiểm tra:

    + Kiểm tra sản xuất, lắp ráp: áp dụng cho thiết bị, phương tiện mới. 

    + Kiểm tra nhập khẩu: áp dụng cho thiết bị, phương tiện mới và đã qua sử dụng. 

    + Kiểm tra hoán cải: áp dụng cho phương tiện chạy trên đường sắt quốc gia và chuyên dùng. 

    + Kiểm tra định kỳ: áp dụng cho tất cả các loại phương tiện và thiết bị tín hiệu đuôi tàu.

    - Chu kỳ kiểm tra định kỳ:

    + Tùy thuộc vào loại phương tiện, thời gian khai thác và niên hạn sử dụng, chu kỳ kiểm tra định kỳ dao động từ 12 tháng đến 36 tháng. 

    Ví dụ: Đầu máy, phương tiện chuyên dùng tự hành trên đường sắt quốc gia dưới 30 năm tuổi: 18 tháng. Toa xe khách trên đường sắt đô thị đã khai thác trên 30 năm: 12 tháng.

    - Trách nhiệm của chủ phương tiện:

    + Thực hiện kiểm tra tình trạng hoạt động của phương tiện trước khi tham gia giao thông. 

    + Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giữa hai kỳ kiểm tra định kỳ.

    (2) Sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp

    Nghị định 04/2024/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/01/2024 sửa đổi Nghị định 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Cụ thể:

    Nghị định 04/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định 118/2014/NĐ-CP về “thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên” thành “Chuyển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên”. Từ tháng 03/2024, để thực hiện chuyển đổi thành công, công ty cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 

    - Điều kiện 1: Có phương án sản xuất, chế biến ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước. Cụ thể:

    + Ứng dụng công nghệ cao: Phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp. 

    + Bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng: Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp. 

    + Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành. 

    - Điều kiện 2: Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanh nghiệp.

    Về hình thức chuyển đổi và quyền chi phối của Nhà nước:

    - Theo Nghị định 04/2024/NĐ-CP thì hình thức chuyển đổi là bán một phần vốn nhà nước hiện có tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cho nhà đầu tư và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 23/2022/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    - Nhà nước sẽ nắm giữ vốn góp chi phối đối với các công ty nông nghiệp có phương án sử dụng đất từ 500 ha trở lên.

    Để được lựa chọn, nhà đầu tư phải đáp ứng được các điều kiện:

    - Tư cách pháp nhân: Nhà đầu tư phải có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. 

    - Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối thiểu phải gấp hai lần vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên sau khi thành lập. 

    - Hoạt động kinh doanh: Nhà đầu tư phải có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm đăng ký tham gia góp vốn hoặc mua phần vốn nhà nước. 

    - Cam kết bằng văn bản: Nhà đầu tư cần cam kết bằng văn bản khi đăng ký trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Cam kết này bao gồm các nội dung sau: 

    + Duy trì ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp trong ít nhất 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020

    + Không chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp  lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020

    + Phương án hỗ trợ doanh nghiệp sau khi thành lập, bao gồm chuyển giao công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, cung ứng nguyên vật liệu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. 

    + Các nghĩa vụ bồi thường khi vi phạm cam kết, với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế. Nhà nước có quyền định đoạt toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư nếu vi phạm cam kết. 

    + Các cam kết khác (nếu có).

    (3) Lệ phí cấp phép nhận chìm ở biển

    Ngày 05/02/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 08/2024/TT-BTC thay thế Thông tư 105/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.

    - Người nộp phí: là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 60 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015 cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển.

    Cụ thể, Thông tư 08/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, bao gồm:

    STT

    Hoạt động cấp phép

    Mức thu lệ phí

    (nghìn đồng/giấy phép)

    1

    Cấp giấy phép

    22.500

    2

    Cấp lại giấy phép

    7.000

    3

    Gia hạn giấy phép

    17.500

    4

    Sửa đổi, bổ sung giấy phép

    12.500

    - Thời điểm và hình thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Lệ phí được nộp cho tổ chức thu lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 

    - Nộp vào ngân sách nhà nước: 100% số tiền lệ phí thu được nêu trên sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước. Việc nộp sẽ thực hiện theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 

    - Chi phí và kê khai, thu, nộp: Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu. Mức chi sẽ tuân theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC.

    Thông tư 08/2024/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2024.

    (4) Thu phí khai thác sử dụng tài liệu địa chất

    Bắt đầu từ ngày 21/03/2024, Thông tư 11/2024/TT-BTC được ban hành bởi Bộ Tài chính sẽ chính thức có hiệu lực thi hành, Thông tư này quy định về mức thu phí khai thác sử dụng tài liệu địa chất cụ thể như sau:

    - Người nộp phí: là tổ chức, cá nhân có đề nghị khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật.

    - Tổ chức thu phí: các cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật.

    - Mức phí:

    + Trường hợp tham khảo tài liệu:

    STT

    Loại tài liệu

    Đơn vị tính

    Mức thu phí (đồng)

    1

    Thư mục báo cáo

    Lần

    6.000

    2

    Thuyết minh, phụ lục báo cáo

    Quyển

    9.000

    3

    Bản vẽ báo cáo

    Bản vẽ

    8.500

    + Trường hợp khai thác và sử dụng dữ liệu:  cụ thể từng trường hợp được quy định tại phần Phụ Lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2024/TT-BTC.

    - Về quản lý và sử dụng Phí: 

    + Phí được thu theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định 82/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 120/2016/NĐ-CP. Tổ chức thu phí sẽ được trích để lại 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ và nộp 40% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước.

    + Trường hợp toàn bộ số tiền phí thu được sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước nếu tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí. Việc nộp sẽ thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 82/2023/NĐ-CP.

     
    151 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn phucpham2205 vì bài viết hữu ích
    admin (28/02/2024)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận