Chính sách lao động - việc làm có hiệu lực từ tháng 01 năm 2023

Chủ đề   RSS   
  • #595894 27/12/2022

    nguyenhoaibao12061999
    Top 25
    Dân Luật bậc 1

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:03/08/2022
    Tổng số bài viết (2261)
    Số điểm: 78451
    Cảm ơn: 100
    Được cảm ơn 2003 lần
    ContentAdministrators
    SMod

    Chính sách lao động - việc làm có hiệu lực từ tháng 01 năm 2023

    Ngay từ tháng 01 đầu năm 2023, hàng loạt các chính sách mới bắt đầu có hiệu lực ảnh hưởng đến đời sống đặc biệt là vấn đề lao động - việc làm của người lao động như:
     
    Thay thế sổ hộ khẩu trong thủ tục hành chính, tiền lương căn cứ tính chế độ cho lao động dôi dư trong công ty nhà nước, đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký online BHXH tự nguyện cho người thuộc hộ nghèo,...
     
    chinh-sach-lao-dong-viec-lam-co-hieu-luc-tu-thang-1-nam-2023
     
    1. Tiền lương làm căn cứ để tính chế độ đối với NLĐ dôi dư trong công ty nhà nước
     
    Ngày 29/11/2022 Chính phủ ban hành Nghị định 97/2022/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
     
    Theo đó, tiền lương làm căn cứ tính chế độ đối với NLĐ dôi dư như sau:
     
    Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 97/2022/NĐ-CP.
     
    => Là tiền lương tháng đóng BHXH tính bình quân của 05 năm cuối cùng trước khi nghỉ việc.
     
    Mức lương tối thiểu tháng tính bình quân quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 97/2022/NĐ-CP.
     
    => Được xác định bằng bình quân của tất cả các mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm người lao động nghỉ việc.
     
    Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 3, Điều 4 và tiền lương làm căn cứ tính khoản tiền hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Nghị định 97/2022/NĐ-CP gồm:
     
    - Mức lương.
     
    -  Phụ cấp lương và
     
    -  Các khoản bổ sung khác 
     
    Để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc ghi trong hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
     
    Xem thêm Nghị định 97/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2023.
     
    2. Giám định hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp bằng BHYT  
     
    Ngày 12/12/2022, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 3618/QĐ-BHXH về Quy trình giám định bảo hiểm y tế.
     
    Theo đó, hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp của người bệnh theo quy định tại Điều 28 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, bao gồm:
     
    * Các giấy tờ là bản chụp (kèm theo bản gốc để đối chiếu) gồm:
     
    - Thẻ BHYT, giấy CMND; đối với trẻ em dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT chỉ cần bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.
     
    - Giấy ra viện hoặc Giấy chứng tử (đối với trường hợp đã tử vong), phiếu khám bệnh hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh trong lần khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thanh toán.
     
    - Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm (nếu có).
     
    * Hóa đơn và các chứng từ có liên quan.
     
    Ngoài ra, nội dung giám định hồ sơ thanh toán trực tiếp bao gồm:
     
    - Xác định điều kiện được thanh toán trực tiếp.
     
    - Kiểm tra chi phí khám bệnh, chữa bệnh người bệnh được thanh toán trực tiếp.
     
    Chi tiết Quyết định 3618/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023, thay thế Quyết định 1456/QĐ-BHXH.
     
    3. 04 trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm
     
    Đây là nội dung tại Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 về đăng ký biện pháp bảo đảm ban hành bởi Chính phủ.
     
    Cụ thể, Nghị định quy định 04 trường hợp sau đây phải đăng ký biện pháp bảo đảm:
     
    Trường hợp 1: Đăng ký thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan.
     
    Trường hợp 2: Đăng ký theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm, trừ cầm giữ tài sản.
     
    Trường hợp 3: Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cùng nhận bảo đảm hoặc trong trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận.
     
    Trường hợp 4: Đăng ký thay đổi nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là đăng ký thay đổi); xóa đăng ký nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là xóa đăng ký) đối với trường hợp quy định tại trường hợp 1,2 và 3.
     
    (So với Nghị định 102/2017/NÐ-CP quy định các biện pháp bảo đảm phải đăng ký bao gồm: thế chấp quyền sử dụng đất,  thế chấp tài sản gắn liền với đất, cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển).
     
    Xem thêm Nghị định 99/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/01/2023 thay thế Nghị định 102/2017/NÐ-CP.
     
    4. Thay thế sổ hộ khẩu trong thủ tục hành chính vào năm 2023
     
    Ngày 21/12/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
     
    Theo đó, thay thế sổ hộ khẩu giấy bằng việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
     
    Việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng một trong các phương thức sau:
     
    (1) Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
     
    (2) Tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID.
     
    (3) Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ CCCD gắn chíp.
     
    (4) Các phương thức khai thác khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
     
    Các loại giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú bao gồm: 
     
    - Thẻ Căn cước công dân.
     
    - Chứng minh nhân dân.
     
    - Giấy xác nhận thông tin về cư trú.
     
    - Giấy thông báo số định danh cá nhân.
     
    - Thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
     
    Lưu ý: Kể từ ngày 01/01/2023, các thủ tục hành chính, dịch vụ công có yêu cầu nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy được thay thế bằng việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú
     
    Xem thêm Nghị định 104/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.
     
    5. Đăng ký online BHXH tự nguyện cho người thuộc hộ nghèo
     
    Ngày 21/11/2022, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 3511/QĐ-BHXH về quy trình đăng ký tham gia BHXH tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công.
     
    Cụ thể, quy trình đăng ký tham gia BHXH tự nguyện đối với người tham gia thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo như sau:
     
    Bước 1: Người tham gia thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác các trường thông tin theo Mẫu 02-TK trên Cổng Dịch vụ công và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
     
    Bước 2: Hệ thống phần mềm tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin người tham gia kê khai để xác định nơi cư trú (cấp tỉnh, cấp huyện) với CSDL quốc gia về Dân cư, xác định đối tượng được nhà nước hỗ trợ mức đóng với dữ liệu người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo do cơ quan BHXH theo dõi và xác định chính xác số tiền phải đóng để người tham gia nộp tiền trực tuyến.
     
    Bước 3: Người tham gia thực hiện nộp tiền trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công, nhận Biên lai thu tiền điện tử, nhận thông báo thời hạn trả sổ BHXH theo quy định ngay khi giao dịch thành công.
     
    Bước 4: Sau khi nhận được số tiền của người tham gia, Hệ thống phần mềm tự động:
     
    - Ghi nhận số tiền vào mã đơn vị quản lý riêng theo mã số BHXH của từng người tham gia trên phần mềm Kế toán tập trung và tạo lập hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện trên Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ vào mã đơn vị quản lý riêng tại cơ quan BHXH cấp tỉnh/huyện nơi người tham gia cư trú.
     
    - Cập nhật hồ sơ, xác định thời gian tham gia, ghi quá trình đóng BHXH cho người tham gia và tổng hợp số tiền phải đóng của người tham gia (Mẫu C69-HD), xác định số tiền trích thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT (Mẫu D11-TS) theo quy định.
     
    - Phân bổ ngay số tiền đã thu của người tham gia (Mẫu C83-HD), xác định số tiền chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT (Mẫu D12-TS) theo quy định.
     
    - Tạo lập dữ liệu tờ bìa sổ BHXH cho người tham gia lần đầu theo quy định.
     
    Bước 5: Sau khi hệ thống phần mềm thực hiện Bước 4, cán bộ thu, sổ thẻ kiểm tra hồ sơ, dữ liệu, trình Giám đốc BHXH tỉnh/huyện ký số tờ bìa sổ BHXH bản điện tử hoặc in tờ bìa sổ BHXH bản giấy theo quy định, chuyển cán bộ tiếp nhận và trả kết quả.
     
    Bước 6: Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận dữ liệu hoặc tờ bìa sổ BHXH bản giấy, thực hiện việc phát hành, trả kết quả cho người tham gia; kết thúc quy trình giải quyết trên Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ.
     
    Bước 7: Người tham gia nhận tờ bìa sổ BHXH bản điện tử hoặc sổ BHXH bản giấy theo phương thức đã đăng ký.

    Xem thêm 
    Quyết định 3511/QĐ-BHXH có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
     
    2751 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn nguyenhoaibao12061999 vì bài viết hữu ích
    admin (28/12/2022) ThanhLongLS (28/12/2022)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận