Chiếm giữ tiền chuyển nhầm bị xử lý ra sao?

Chủ đề   RSS   
  • #591177 20/09/2022

    nguyenhoaibao12061999
    Top 150
    Lớp 10

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:03/08/2022
    Tổng số bài viết (486)
    Số điểm: 14022
    Cảm ơn: 49
    Được cảm ơn 420 lần


    Chiếm giữ tiền chuyển nhầm bị xử lý ra sao?

    Việc chuyển nhầm tiền vào tài khoản ngân hàng không phải là chuyện hiếm gặp, khi vào một ngày bạn nhận được một số tiền lớn vào tài khoản của mình thì bạn sẽ làm gì? Vừa qua một người ở Lâm Đồng đã nhận được 2 tỷ đồng vào tài khoản của mình và anh đã trình báo lên cơ quan công an để tìm người chuyển nhầm trả lại.
     
    chiem-giu-tien-chuyen-nham-bị-xu-ly-ra-sao
     
    Tương tự như việc bạn nhận được một cọc tiền trên đường đi chỉ khác đây là bằng hình thức online, vì thế khi có tài khoản lạ chuyển nhầm tiền bạn cần phải đến cơ quan có thẩm quyền trình báo. Tuy nhiên, trong thực tế có một số trường hợp lại chiếm giữ số tiền này và sử dụng vào mục đích tiêu dùng cá nhân. Trường hợp trên đã vi phạm pháp luật, vậy hành vi không trả tiền chuyển nhầm sẽ bị xử lý ra sao?
     
    Nghĩa vụ hoàn trả tài sản
     
    Căn cứ Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người nào nhận được khoản tiền từ người khác mà không có căn cứ thuộc về mình thì có nghĩa vụ hoàn trả như sau:
     
    Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
     
    Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại.
     
    Trừ trường hợp xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.
     
    Theo quy định trên thì người nhận được khoản tiền không có căn cứ pháp luật thì nên giao cho cơ quan có thẩm quyền giữ và thông báo công khai cho chủ sở hữu đến nhận.
     
    Quy định về hình thức tài sản hoàn trả
     
    Theo quy định thì người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được. Theo nguyên tắc này thì người số tiền khi nhận được phải được hoàn trả cho chủ sở hữu y như hiện trạng ban đầu.
     
    Cụ thể, tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
     
    Trường hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
     
    Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền.
     
    Nội dung này được quy định tại Điều 580 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các hình thức hoàn trả tài sản.
     
    Ngoài ra, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản, người bị thiệt hại được hoàn trả tài sản thì phải thanh toán chi phí cần thiết mà người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình đã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản. 
     
    Trong thực tế thì đây được xem là “tiền cảm ơn” cho người hoàn trả nhưng tùy vào người chủ sở hữu mà không bắt buộc họ phải thực hiện nếu không có phát sinh thiệt hại từ người chiếm hữu.
     
    Mức phạt hành chính 
     
    Trường hợp mà một người có hành vi chiếm giữ tài sản bị chuyển nhầm mà không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả cho người bị mất thì căn cứ theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau:
     
    Phạt tiền từ 3 triệu đồng - 5 triệu đồng đối cá nhân có hành vi cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
     
    Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và  trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm.
     
    Lưu ý: mức phạt đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì gấp 02 lần.
     
    Như vậy, đối với những số tiền, tài sản tương đối nhỏ mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 triệu đồng trở lên. Thì người chiếm hữu tài sản trái phép của người khác có thể bị phạt hành chính lên đến 5 triệu đồng và phải trả lại tài sản đã chiếm.
     
    Truy cứu trách nhiệm hình sự
     
    Trường hợp mà người chiếm giữ trái phép tài sản mà không có căn cứ pháp lý chứng minh số tiền đó thuộc về mình mà số tiền vi phạm vượt quá xử phạt hành chính thì căn cứ Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi Bộ luật Hình sự 2017) được quy thành tội chiếm giữ trái phép tài sản như sau:
     
    (1) Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10 triệu đồng - dưới 200 triệu đồng hoặc dưới 10 triệu đồng nhưng tài sản là, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.
     
    Thì bị phạt tiền từ 10 triệu đồng - 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.
     
    (2) Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200 triệu đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm - 05 năm.
     
    Như vậy, người dân cần lưu ý khi nhận được khoản tiền lạ thì chúng ta cần phải đến cơ quan công an hoặc cơ quan có thẩm quyền trình báo sự việc. Việc thực hiện hoàn trả tiền và hiện vật phải đúng hiện trạng, trường hợp chiếm giữ trái phép có thể bị xử phạt hành chính lên đến 5 triệu đồng hoặc phạt tù lên đến 5 năm nếu số tiền chiếm hữu từ 200 triệu trở lên.
     
    104 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn nguyenhoaibao12061999 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (20/09/2022)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận