Cháu dâu được bà nội tặng cho đất đai thì có phải đóng thuế TNCN không?

Chủ đề   RSS   
  • #608258 19/01/2024

    lvkhngoc
    Top 200
    Lớp 2

    Vietnam
    Tham gia:10/07/2022
    Tổng số bài viết (410)
    Số điểm: 3559
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 73 lần


    Cháu dâu được bà nội tặng cho đất đai thì có phải đóng thuế TNCN không?

    Nhờ tư vấn giúp tôi trường hợp về cho tặng đất đai như sau: Bà nội có miếng đất muốn cho cháu nội, cháu nội của bà đã có gia đình riêng. Vậy trường hợp cháu nội muốn tên trên sổ đỏ bà nội cho có tên của cả 2 vợ chồng cháu thì có được không? Nếu bà nội chỉ cho cháu ruột thì sau này có nhập thành tài sản chung của vợ chồng không? 

    1. Quy định về thuế TNCN đối với tài sản nhận tặng cho

    Theo Khoản 10 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế, cụ thể tại Khoản 10 Điều 3 có bao gồm: 

    Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

    Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định khoản thu nhập được miễn thuế, cụ thể tại Khoản 4 Điều 4 có quy định: 

    Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

    => Theo đó, thu nhập từ việc nhận tặng cho bất động sản là khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

    Tuy nhiên đối với thu nhập quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    Như vậy, đối với cháu dâu khi nhận tặng cho bất động sản từ bà nội chồng thì vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân, còn cháu nội ruột thì không phải đóng thuế TNCN.

    2. Nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng

    Trường hợp bà nội chỉ tặng cho mảnh đất cho cháu nội, không có tên cháu dâu thì sau này khi cháu nội thực hiện xong các thủ tục nhận tặng cho quyền sử dụng đất, sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có thể thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của riêng của chồng thành tài sản chung của vợ chồng.

    Theo hướng dẫn tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trình tự chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chồng thành của chung vợ và chồng thực hiện như sau:

    Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

    - Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

    - Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

    - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2023/TT-BTNMT bao gồm:  

    (1) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK được ban hành kèm theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư 14/2023/TT-BTNMT).

    Đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động) như sau:

    "Nhận ... (ghi hình thức chuyển quyền sử dụng đất) ...m2 đất (ghi diện tích đất nhận chuyển quyền); tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyển quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là ... m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là ... m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyển quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)";

    (2) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng;

    (3) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    (4) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

    Như vậy, khi một mình cháu nội nhận tặng cho đất đai từ bà nội (không có cháu dâu), cháu nội sẽ thực hiện thủ tục nhận tặng cho quyền sử dụng đất, sang tên trên GCNQSDĐ. 

    Sau khi thực hiện xong, xét tài sản trong quan hệ vợ chồng của cháu nội thì đất đai này đang được xác định là tài sản riêng của chồng, lúc này nếu muốn trên GCNQSDĐ có tên của cả hai vợ chồng thì hai người có thể thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của riêng của chồng thành tài sản chung của vợ chồng theo Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

    Việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng không phải chuyển nhượng hay tặng cho bất động sản nên trường hợp này không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (căn cứ Công văn 2559/TCT-DNNCN).

     
    314 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận