Cấp giấy phép đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Chủ đề   RSS   
  • #580579 23/02/2022

    minhhung456
    Top 500
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:29/01/2019
    Tổng số bài viết (157)
    Số điểm: 4310
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 46 lần


    Cấp giấy phép đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

    Anh đang chuẩn bị làm thủ tục để cấp phép về xuất khẩu lao động cho công ty mới. Trước anh thấy nghị định 38 cũ khi nộp hồ sơ cần có đề án nhưng nghị định mới thì không thấy nói đến trong thành phần hồ sơ ở điều 7 của nghị định 112 không có nhắc đến đề án. Vậy thì có cần phải có đề án hay không và điều kiện cụ thể về bộ máy nhân sự nghiệp vụ thì cần bao nhiêu vị trí để đảm bảo đủ về thành phần hồ sơ?

     

     
    75 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #580617   23/02/2022

    linhtrang123456
    linhtrang123456
    Top 50
    Lớp 8

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (1599)
    Số điểm: 10914
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 223 lần


    Cấp giấy phép đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

    * Về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
    Theo quy định tại Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 (hiệu lực từ 01/01/2022) về hồ sơ, thủ tục và lệ phí cấp Giấy phép đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi tắt là Giấy phép) như sau:

    Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và lệ phí cấp Giấy phép

    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;

    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

    c) Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này.

    […]

    4. Chính phủ quy định về mẫu Giấy phép; mẫu văn bản, giấy tờ quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này; sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy phép qua mạng thông tin điện tử.”


    Theo đó, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.
    Tại Khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định 112/2021/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2022) Chính phủ đã quy định cụ thể về mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp và các Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện, trong đó không bao gồm Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài như quy định của Điều 11 Nghị định 38/2020/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 01/01/2022).
    Quy định của Khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định 112/2021/NĐ-CP như sau:
    Điều 7. Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép và giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

    1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

    a) 01 bản sao Điều lệ của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép và giấy tờ chứng minh việc góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 01 bản sao sổ đăng ký cổ đông mới nhất đối với công ty cổ phần;

    b) 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

    c) 01 bản sao Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng trước thời điểm đề nghị cấp Giấy phép; 01 bản sao bằng cấp chuyên môn và 01 bản sao giấy tờ chứng minh kinh nghiệm (quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động, văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật;

    d) 01 bản chính Danh sách nhân viên nghiệp vụ thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 01 bản sao bằng cấp chuyên môn, văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) và 01 bản sao giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc (nếu có) của một trong các văn bản sau: hợp đồng lao động, văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quá trình tham gia bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc của mỗi nhân viên nghiệp vụ;

    đ) 01 bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng, kèm theo bảng kê do doanh nghiệp xác nhận về trang thiết bị, sơ đồ mặt bằng phòng học và khu vực nội trú.

    […]”


    Do vậy, khi doanh nghiệp yêu cầu cấp mới Giấy phép thì nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định 112/2021/NĐ-CP (tức không bao gồm Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài).
    * Về Điều kiện về nhân viên nghiệp vụ:
    Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 112/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:
    Điều 4. Điều kiện về nhân viên nghiệp vụ

    1. Đối với mỗi nội dung hoạt động quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp phải có ít nhất 01 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện, đáp ứng một trong những tiêu chuẩn sau:

    a) Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành đào tạo trong lĩnh vực pháp luật, nhân văn, dịch vụ xã hội, khoa học xã hội và hành vi hoặc kinh doanh và quản lý;

    b) Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên không thuộc nhóm ngành đào tạo tại điểm a khoản này và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    2. Nhân viên nghiệp vụ phải có giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    3. Chi nhánh được doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ thực hiện một số nội dung hoạt động quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có ít nhất 01 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm đối với mỗi nội dung hoạt động và đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

    => Theo đó, trong Danh sách nhân viên nghiệp vụ thì cần có ít nhất 1 nhân viên nghiệp vụ đáp ứng điều kiện,.

     

     
    Báo quản trị |