Các trường hợp giấy tờ, văn bản ĐƯỢC và KHÔNG ĐƯỢC chứng thực

Chủ đề   RSS   
  • #565537 29/12/2020

    MinhPig
    Top 75
    Female
    Lớp 12

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (803)
    Số điểm: 20259
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 743 lần


    Các trường hợp giấy tờ, văn bản ĐƯỢC và KHÔNG ĐƯỢC chứng thực

    giấy tờ, văn bản ĐƯỢC và KHÔNG ĐƯỢC chứng thực

    giấy tờ, văn bản ĐƯỢC và KHÔNG ĐƯỢC chứng thực

    Dưới đây là nội dung tổng hợp các trường hợp được và không được chứng thực đối với: Chứng thực bản sao từ bản chính, Chứng thực chữ ký, Chứng thực hợp đồng, giao dịch được quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

    => CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH

    *  Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính gồm:

    - Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

    - Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    * Bản chính giấy tờ, văn bản KHÔNG ĐƯỢC dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao

    - Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

    - Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

    - Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

    - Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

    - Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

    - Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    => CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

    ĐƯỢC:

    * Chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài

    * Chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền: Việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    - Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;

    - Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;

    - Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;

    -  Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.

    Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

    * Chứng thực chữ ký trong tờ khai lý lịch cá nhân

    Trường hợp KHÔNG ĐƯỢC chứng thực chữ ký:

    - Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

    - Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.

    - Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định 23.

    -  Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 của Nghị định 23 hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

    => CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

    Chứng thực hợp đồng, giao dịch trong các trường hợp sau:

    - Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực.

    - Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực.

    Cập nhật bởi MinhPig ngày 29/12/2020 11:23:45 SA
     
    2475 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn MinhPig vì bài viết hữu ích
    admin (30/12/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận