Các trường hợp ĐƯỢC và KHÔNG ĐƯỢC ủy quyền trong đăng ký hộ tịch

Chủ đề   RSS   
  • #532936 14/11/2019

    lamkylaw
    Top 100
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:31/10/2018
    Tổng số bài viết (660)
    Số điểm: 14232
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 597 lần


    Các trường hợp ĐƯỢC và KHÔNG ĐƯỢC ủy quyền trong đăng ký hộ tịch

     

    Hộ tịch là những sự kiện được nêu ra dưới đây xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết. Cụ thể như sau:

    1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

    a) Khai sinh;

    b) Kết hôn;

    c) Giám hộ;

    d) Nhận cha, mẹ, con;

    đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

    e) Khai tử.

    2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

    a) Thay đổi quốc tịch;

    b) Xác định cha, mẹ, con;

    c) Xác định lại giới tính;

    d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

    đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

    e) Công nhận giám hộ;

    g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

    4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật

    Vậy trường hợp nào ĐƯỢC và KHÔNG ĐƯỢC ủy quyền trong đăng ký hộ tịch? Mời bạn xem nội dung dưới đây:

    Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch được ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Trừ các trường hợp sau:

    - Đăng ký kết hôn,

    - Đăng ký lại việc kết hôn,

    - Đăng ký nhận cha, mẹ, con.

    Như vậy trừ 03 trường hợp trên thì các trường hợp yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch đều được phép ủy quyền.

    Chú ý:

    - Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.

    - Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.

    - Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại.

    Căn cứ:

    - Luật Hộ tịch 2014

    - Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 

     

     
    12951 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn lamkylaw vì bài viết hữu ích
    enychi (16/11/2019) ThanhLongLS (14/11/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận